wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử cuối kì 2

Total questions: 82

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước đầu tiên hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là

a)

Văn Lang

b)

Phù Nam

c)

Óc Eo 

d)

Sa Huỳnh

2.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.

b)

Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.

c)

Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.

3.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú  

b)

Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

c)

Hệ thống đất phù sa màu mỡ        

d)

Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

4.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết

d)

Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao

5.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Hằng

b)

Sông Ấn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Nin

6.

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh       

b)

Óc Eo         

c)

Đông Sơn

d)

Sơn Vi

7.

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết

c)

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

d)

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh      

b)

Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp.

c)

Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

d)

Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội.

9.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Luyện kim, đúc đồng 

b)

Chế tạo vũ khí    

c)

Trồng trọt, chăn nuôi

d)

Thương nghiệp biển       

10.

: Nhà nước nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN?

a)

Âu Lạc

b)

Phù Nam

c)

Văn Lang

d)

Đại Việt

11.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại

a)

Cổ Loa (Hà Nội)   

b)

. Phú Xuân (Huế)  

c)

Quy Nhơn (Bình Định)

d)

Phong Châu (Phú Thọ)

12.

Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại

a)

Đông Anh (Hà Nội).              

b)

Trà Kiệu (Quảng Nam).

c)

. Phong Châu (Phú Thọ).   

d)

Thoại Sơn (An Giang).

13.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là

a)

. tể tướng               

b)

Lục bộ              

c)

Lạc hầu

d)

đại hành khiển

14.

Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây?

a)

lạc hầu

b)

lạc tướng

c)

bồ chính

d)

thượng thư

15.

Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang?

a)

âu lạc

b)

lâm ấp

c)

chămpa

d)

phù nam

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoàn chỉnh, chặt chẽ   

b)

Đơn giản, sơ khai

c)

Quan liêu, tập quyền          

d)

Phân quyền, pháp trị.

17.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời kì nhà nước Âu Lạc là

a)

chùa Một Cột      

b)

tháp Phổ Minh       

c)

thành Cổ Loa

d)

kinh thành Huế

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Kĩ thuật luyện kim, đúc đồng đạt trình độ cao.

b)

Thương nghiệp đường biển phát triển vượt bậc

c)

Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt mức hoàn mĩ  

d)

Làm chủ nhiều vùng rộng lớn ở Đông Nam Á.

19.

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ

a)

Thế kỉ XV đến thế kỉ XX        

b)

Thế kỉ X đến thế kỉ XV        

c)

Thế kỉ X đến thế kỉ XIX        

d)

Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX        

20.

Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt không gắn liền với vương triều nào sau đây của Việt Nam?

a)

Tiền Lý

b)

Tây Sơn

c)

Tiền Lê

d)

Lê Sơ

21.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. 

b)

Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.

c)

Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ. 

d)

. Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài

22.

Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ

a)

văn minh Chăm-pa.                

b)

văn minh Phù Nam            

c)

văn minh Trung Hoa 

d)

văn minh Văn Lang- Âu Lạc      

23.

Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ấn Độ

b)

Văn minh Trung Hoa

c)

Văn minh Ai Cập

d)

Văn minh La Mã

24.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ phương Tây?

a)

A. Phật giáo      

b)

B. Hinđu giáo

c)

Thiên Chúa giáo

d)

    D. Hồi giáo

25.

Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?

a)

A. Kế thừa các nền văn minh cổ đại  

b)

Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ  

c)

Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa

d)

Nền độc lập, tự chủ của đất nước

26.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

a)

Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.

b)

Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.

c)

Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.

d)

Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.

27.

Trong quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh

a)

Trung Hoa

b)

Pháp

c)

Ả Rập

d)

Ai Cập

28.

Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

.

c)

. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

d)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.   

29.

Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình. 

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.        

d)

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

30.

Văn minh Đại Việt bộc lộ những dấu hiệu của sự trì trệ và lạc hậu vào thời kì nào sau đây?

a)

Thế kỉ X

b)

Thế kỉ XI - XV

c)

Thế kỉ XVI - XVII. 

d)

Thế kỉ XVIII - XIX. 

31.

Triều đại phong kiến nào sau đây gắn liền với quá trình định hình của văn minh Đại Việt trong thế kỉ X?

a)

Đinh

b)

c)

Trần

d)

Nguyễn

32.

Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về

a)

cổ loa

b)

tây đô

c)

phong châu

d)

đại la

33.

Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

a)

bước đầu được định hình.  

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây. 

d)

bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

34.

Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là

a)

kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

b)

tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp

c)

quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.

d)

quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng.

35.

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế. 

b)

Quân chủ lập hiến. 

c)

Dân chủ chủ nô.   

d)

Dân chủ cộng hòa.

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến?

a)

Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.  

b)

Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.

c)

Vai trò quản lí của nhà nước chặt chẽ.

d)

Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.

37.

Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lê sơ.   

b)

Tây Sơn.  

c)

Tiền Lê. 

d)

Tiền Lý.

38.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến.  

b)

Thanh Hà.  

c)

Thăng Long.  

d)

Hội An.

39.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

a)

Hình thư.  

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức. 

d)

Luật Gia Long.

40.

Năm 1230, vua Trần Thái Tông đã cho soạn bộ luật nào?

a)

Hình Luật

b)

Hình thư. 

c)

Luật Gia Long.

d)

  C. Luật Hồng Đức.  

41.

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ?

a)

Hình thư.  

b)

Hình luật. 

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long.

42.

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?

a)

Hình thư.  

b)

Hình luật. 

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Luật Gia Long

43.

Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào sau đây?

a)

b)

Trần

c)

Lê Sơ

d)

Nguyễn

44.

Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Thương nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Hàng hải

45.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính là

a)

lúa mì

b)

đậu tương

c)

lúc nước

d)

ngô

46.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Bế quan tỏa cảng 

b)

Ngụ binh ư nông 

c)

Độc tôn Nho giáo  

d)

Dựng bia tiến sĩ

47.

Hai câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?

“Đời vua Thái tổ, Thái tông.

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”.

a)

Triều Lý.  

b)

Triều Trần.  

c)

Triều Hồ. 

d)

Triều Lê sơ.

48.

“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp. 

b)

sản xuất thủ công nghiệp

c)

bảo vệ, tôn tạo đê điều. 

d)

sự phát triển của giáo dục

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu tiêu biểu của thủ công nghiệp Đại Việt?

a)

Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển.

b)

Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới như làm tranh sơn mài, làm giấy.

c)

Thế kỉ XVI - XVII, xuất hiện nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng cả nước.

d)

Sản xuất thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nhân dân Đại Việt.

50.

Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Sơn mài 

b)

Đúc đồng 

c)

Làm giấy 

d)

Làm đường

51.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là

a)

Thăng Long  

b)

Phố Hiến 

c)

Hội An

d)

Vân Đồn

52.

Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?

a)

Lấy dân làm gốc 

b)

Tôn sư trọng đạo

c)

Coi trọng hiền tài 

d)

Trung quân ái quốc

53.

Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với

a)

Đạo giáo 

b)

Phật giáo 

c)

Nho giáo 

d)

Thiên chúa giáo

54.

Đến thời Lê sơ, Nho giáo

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt. 

b)

được nâng lên địa vị độc tôn.

c)

bị nhà nước phong kiến kìm hãm

d)

không còn phát triển như trước.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

a)

Thờ Thành hoàng. 

b)

Thờ anh hùng dân tộc. 

c)

Thờ tổ nghề.

d)

Thờ thần Hủy diệt.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?

a)

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước 

b)

Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển

c)

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại

d)

Tăng cường vai trò của triều đình trung ương

57.

Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?

a)

Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá  

b)

Ban hành Chiếu khuyến học

c)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm 

d)

Mở khoa thi Hương đầu tiên

58.

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra

a)

chữ Nôm. 

b)

chữ Phạn.

c)

chữ quốc ngữ.

d)

chữ La-tinh.

59.

Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến

a)

chữ Phạn 

b)

chữ Hán 

c)

chữ La-tinh. 

d)

chữ Nôm

60.

Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là

a)

Lục Vân Tiên. 

b)

Truyện Kiều.

c)

Quốc âm thi tập. 

d)

Chinh phụ ngâm.

61.

Trịnh Hoài Đức là tác giả của bộ sách địa lí nào sau đây?

a)

Dư địa chí

b)

Hồng Đức bản đồ. 

c)

Phủ Biên tạp lục

d)

Gia Định thành thông chí.

62.

Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư là những tác phẩm tiêu biểu của

a)

Đào Duy Từ.  

b)

Trần Khánh Dư.

c)

Trần Quốc Tuấn.

d)

Nguyễn Trãi.

63.

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là

a)

Phan Huy Chú.  

b)

Đào Duy Từ.   

c)

Hoa Đà.

d)

Hải Thượng Lãn Ông.

64.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là

a)

thành nhà Hồ

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Thành Cổ Loa

d)

dinh Độc lập

65.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?

a)

Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

b)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.

d)

Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.

66.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

a)

Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.

b)

Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.

c)

Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.

d)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.

67.

Thành phần dân tộc ở Việt Nam được chia làm mấy nhóm chính ?

a)

Ba nhóm       

b)

Bốn nhóm  

c)

Tám nhóm

d)

Hai nhóm

68.

Dân tộc Kinh được xếp vào nhóm ngôn ngữ nào ?

a)

Tày – Thái

b)

Việt – Mường

c)

Mông – Dao   

d)

Tạng – Miến

69.

Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là

a)

Canh tác lúa nước

b)

Đúc Đồng      

c)

Giao thương đường biển

d)

Rèn sắt

70.

Hoạt động nào sau đây không gắn liền với sản xuất nông nghiệp ?

a)

Đắp đê

b)

Tạo kênh 

c)

Tạo mương dẫn nước 

d)

Xây làng nghề

71.

Nội dung nào sau đây không đúng về thủ công nghiệp của người Kinh?

a)

Sản phẩm có sự đa dạng, tinh xảo   

b)

Thủ công nghiệp mang tính kế thừa

c)

Đáp ứng nhu cầu trong nước   

d)

Chỉ đáp ứng nhu cầu địa phương.

72.

Loại hình kiến trúc nhà ở phổ biến của dân tộc thiểu số ở Việt Nam là

a)

Nhà Sàn

b)

Nhà trệt 

c)

Nhà lầu  

d)

Chung cư

73.

Loại hình tín ngưỡng nào sau đây không có trong đời sống tinh thần của người Kinh ?

a)

Thờ cúng tổ tiên   

b)

Thờ thần tự nhien

c)

Thờ Mẫu        

d)

Thờ chúa

74.

“Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.

(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

b. “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

c. Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.

d. Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.

(a)  

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba”

(Ca dao)

Lễ hội đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lý truyền thống “uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại . (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.55)

a. Đoạn tư liệu trên đã tóm tắt lại một tác phẩm văn học dân gian của nước ta.

b. Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm nhằm tưởng nhớ công lao của các Vua Hùng được coi là quốc giỗ của dân tộc ta.

c. Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2012 khi tín ngưỡng này được UNESCO ghi danh.

d. Tín ngưỡng thờ Quốc Tổ Hùng Vương là tín ngưỡng duy nhất của Việt Nam hiện nay đã phát huy cao độ truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

(a)  

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long, bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ, thế kỉ VII) qua thời Đinh, Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê sơ. Đây là quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử, là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Năm 2010, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.68)

a. Thăng Long là kinh đô của nước Đại Việt qua nhiều triều đại phong kiến từ Đinh, Tiền Lê đến Lý, Trần, Lê sơ.

b. Những dấu tích để lại trong Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một cơ sở để tìm hiểu, nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

c. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc đồ sộ, còn nguyên vẹn đến ngày nay, được công nhận là Di sản văn hóa Thế giới

d. Kinh thành Thăng Long là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa Đại Việt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục.

(a)  

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.

Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,…nhà vua đích thân làm lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.68)

a. Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.

b. Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

c. Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.

d. Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong cho sự phát triển của nông nghiệp.



(a)  

78.

: Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Độc lập, tự chủ là nhân tố quan trọng của việc hình thành và phát triển nền văn minh Đại Việt. Vị thế độc lập về chính trị dẫn đến ý thức độc lập về văn hóa. Trải qua các triều đại Ngô, Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Lê sơ,…, nền độc lập, tự chủ quốc gia tiếp tục được củng cố vững chắc. Đó là điều kiện thuận lợi để xây dựng một nền văn hóa với nhiều nét đặc sắc, tạo nên nền văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ và toàn diện”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.66)

a. Văn minh Đại Việt được hình thành và phát triển dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt

b. Tất cả các triều đại phong kiến Việt Nam đều có công chống giặc ngoại xâm, bảo vệ và củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc.

c. Có nhiều nhân tố thúc đẩy văn minh Đại Việt có bước phát triển rực rỡ và toàn diện, trong đó độc lập, tự chủ là một nhân tố quan trọng.

d. Chỉ khi được độc lập về chính trị, cư dân Đại Việt mới có ý thức độc lập về văn hóa



(a)  

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây (chữ viết, Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.66)

a. Văn minh Đại Việt có sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị của văn minh bản địa với các yếu tố du nhập bên ngoài

b. Việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt

c. Văn minh Đại Việt đã tiếp thu thành tựu về tôn giáo của cả phương Đông và phương Tây

d. Cư dân Đại Việt tiếp thu thành tựu về chữ viết duy nhất từ nền văn minh Trung Hoa

(a)  

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.76)

a. Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.

b. Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.

c. Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

c. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.

(a)  

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với 54 dân tộc ở Việt Nam, có 4 dân tộc Kinh (Việt), Hoa, Chăm và Khơ-me có truyền thống sống ở vùng đồng bằng. Trong số này, các dân tộc Kinh (Việt), Chăm, Khơ-me vốn là cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, còn người Hoa thường sống bằng nghề tiểu thủ công và kinh doanh buôn bán ở khu vực đô thị. 50 dân tộc còn lại sinh sống ở các vùng miền núi và trung du,... Một trong những đặc điểm cư trú nổi bật của các dân tộc ở Việt Nam là sự xen cư. Việc xen cư đã diễn ra từ lâu đời và đặc biệt phát triển trong các thập kỉ gần đây, dưới tác động của các yếu tố di cư, giao lưu, tiếp xúc văn hóa, ngôn ngữ, hôn nhân hỗn hợp dân tộc, kinh tế thị trường”

Nguồn: Vương Xuân Tình (Chủ biên), Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia - dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

a. Đoạn trích nói về đặc điểm cư trú của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

b. Đoạn trích nói rằng các dân tộc trên đất nước Việt Nam có địa bàn cư trú xen kẽ.

c. Đoạn trích khẳng định sự đoàn kết, gắn bó của các cộng đồng dân tộc.

d. Đoạn trích lí giải nguyên nhân việc cư trú xen kẽ của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.



(a)  

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Đời sống tinh thần phong phú, óc thẩm mỹ và tài sáng tạo của các dân tộc dựa trên hoàn cảnh sống thực tế của họ, thể hiện qua những tập quán hàng ngày và phục vụ cho chính cuộc sống ở mỗi cộng đồng dân cư. Những yếu tố văn hóa gắn với tín ngưỡng và tôn giáo của các dân tộc ở Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng với cộng đồng dân tộc thiểu số. Phần đông các dân tộc có tín ngưỡng “vạn vật hữu linh” và nhiều dân tộc đề cao thờ cúng tổ tiên. Ngoài ra kho tàng văn thơ, sử thi, âm nhạc và các làn điệu hát, múa cũng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của họ, nuôi dưỡng tinh thần của mỗi thành viên trong cộng đồng các dân tộc”

Nguồn: Hồ sơ các Dân tộc Việt Nam - Open Development Vietnam (opendevelopmentmekong.net)

a. Đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phản ánh trên nhiều phương diện.

b. Các tộc người trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam không có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

c. Loại hình nghệ thuật của các tộc người Việt Nam rất đa dạng mang nhiều nét đặc trưng riêng.

d. Đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam tách rời đời sống vật chất.

(a)