NEW
Font size
WorksheetsÔn tập CK2 - lớp 10
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh Đại Việt?
A. Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
B. Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
C. Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
D. Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt.
Yếu tố quyết định sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt là
A. sự tiếp thu tinh hoa văn minh Ấn Độ.
B. sự phục hồi của văn minh Âu Lạc.
C. nền độc lập, tự chủ của quốc gia.
D. sự tiếp thu chọn lọc văn minh Trung Hoa.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam?
A. Triều Lý.
B. Triều Ngô.
C. Triều Tiền Lê.
D. Triều Tây Sơn.
Sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ được xác lập trên cơ sở
A. độc tôn Nho học.
B. xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.
C. "Tam giáo đồng nguyên".
D. kinh tế hướng ngoại.
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?
A. Quân chủ chuyên chế.
B. Quân chủ lập hiến.
C. Dân chủ đại nghị.
D. Quân chủ phân quyền.
Bộ luật thành văn đầu tiên của Việt Nam có tên là
A. Hình luật.
B. Hình thư.
C. Quốc triều hình luật.
D. Hoàng Việt luật lệ.
"Những kẻ ăn trộm trâu của công thì bị xử 100 trượng, 1 con phạt thành 2 con". (Trích Chiếu của vua Lý Thánh Tông trong Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, NXB Khoa học xã hội, 1967, tr.232) Đoạn trích trên thế hiện chính sách nào của vương triều Lý?
A. Bảo vệ trâu bò cho các gia đình nghèo.
B. Nhà nước độc quyền trong chăn nuôi trâu bò.
C. Bảo vệ nguồn nguyên liêu cho nghề thủ công.
D. Quan tâm bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Chính sách nào sau đây không được nhà Lê sơ tiến hành nhằm phát triển giáo dục-khoa cử?
Tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ.
Tổ chức khoa cử đều đặn và quy củ hơn.
Cho dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu.
Đặt chức quan Đốc học chuyên trách việc giáo dục, khoa cử.
Tác phẩm nào sau đây được xem như là bản "Tuyên ngôn độc lập" đầu tiên của dân tộc Việt Nam?
Nam quốc sơn hà.
Hịch tướng sĩ.
Phú sông Bạch Đằng.
Bình Ngô đại cáo.
Việc chữ Nôm được nâng lên trở thành chữ viết chính thống thay thế chữ Hán ở nước ta thể hiện
tính ưu việt của ngôn ngữ.
phù hợp với qui luật khách quan.
sự suy thoái của Nho giáo.
ý thức tự tôn của dân tộc.
Thành tựu kiến trúc nổi tiếng dưới triều Nguyễn được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới là
Thành nhà Hồ.
Thánh địa Mỹ Sơn.
quần thể di tích Cố đô Huế.
Hoàng thành Thăng Long.
Hát ả đào, hát cô đầu, hát cửa đình là những cách gọi khác của loại hình ca múa nào sau đây của nhân dân Đại Việt?
Hát ca trù.
Chèo.
Hát xoan.
Hát văn.
Tập bản đồ tiêu biểu của Việt Nam dưới thời Nguyễn là
Dư địa chí.
Hồng Đức bản đổ.
Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Hoàng Việt nhất thống dư địa chí.
Tác phẩm Hổ trướng khu cơ và công trình Lũy Thầy gắn liền với nhân vật lịch sử nào?
Đào Duy Từ.
Nguyễn Công Trứ.
Mạc Thiên Tứ.
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến Đại Việt được đều mang tính dân chủ.
Văn minh Đại Việt còn có tên gọi khác là văn minh
sông Hồng.
Đông Sơn.
Thăng Long.
Đại Nam.
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc là cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt vì
những di sản và truyền thống của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc tiếp tục được phục hưng phát triển.
Không có nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc thì không thể có nền văn minh Đại Việt.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt tạo điều kiện cho nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc tiếp tục phát triển.
nhà nước quân chủ chuyên chế thời Văn Lang - Âu Lạc là hình mẫu cho nền văn minh Đại Việt.
Đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là
kinh tế hướng ngoại.
kinh tế hướng nội.
độc tôn Nho giáo.
tính thống nhất cao.
"Phát triển theo hướng dân gian hóa và bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây" là đặc trưng của văn minh Đại Việt trong thời kỳ nào?
Thời Đinh - Tiền Lê.
Thời Lý - Trần.
Thời Lê trung hưng.
Thời Nguyễn
Thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền ở Việt Nam đạt đến đỉnh cao vào thời kỳ nào?
Thời Đinh - Tiền Lê.
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Chọn phương án sắp xếp các cuộc cải cách sau đây theo đúng trình tự thời gian
Cải cách Hồ Quý Ly - cải cách Minh Mạng - cải cách Lê Thánh Tông.
Cải cách Hồ Quý Ly - cải cách Lê Thánh Tông - cải cách Minh Mạng.
Cải cách Minh Mạng - cải cách Hồ Quý Ly - cải cách Lê Thánh Tông.
Cải cách Lê Thánh Tông - cải cách Hồ Quý Ly - cải cách Minh Mạng.
Để khuyến khích nghề nông phát triển, các hoàng đế Việt Nam thường thực hiện nghi lễ nào sau đây?
Lễ tịch điền.
Lễ cầu mùa.
Lễ đâm trâu.
Lễ cơm mới.
Hệ tư tưởng nào giữ địa vị thống trị ở Việt Nam trong các thế kỷ XV - XIX?
Phật giáo.
Nho giáo.
Đạo giáo.
Công giáo.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của "Quan xưởng" trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán trong và ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác, buôn bán.
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình phong kiến.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Trong thời phong kiến, sự ra đời của nền giáo dục dân tộc Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện
nhà Lý tổ chức khoa thi đầu tiên (năm 1075).
nhà Trần đặt lệ lấy "tam khôi" (năm 1247).
nhà Lê sơ cho dựng bia Tiến sĩ (năm 1484).
vua Lý Thánh Tông cho lập Văn miếu (năm 1070).
Tư tưởng nào đã chi phối đến nền giáo dục, khoa cử Việt Nam thời phong kiến?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Nhân đạo.
Trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?
chữ Quốc ngữ.
chữ Nôm.
chữ Chăm cổ.
chữ Latinh.
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm
văn học nhà nước và văn học dân gian.
văn học viết và văn học truyền miệng.
văn học nhà nước và văn học tự do.
văn học dân gian và văn học viết.
Một trong những công trình kiến trúc độc đáo của nền văn minh Đại Việt được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới là
Thánh địa Mỹ Sơn.
Cột cờ Hà Nội.
Quần thể di tích cố đô Huế.
Thành Cổ Loa.
Loại hình ca múa nhạc dân gian nào sau đây gắn liền với thực hành nghi lễ trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt?
Hát ca trù.
Hát văn.
Quan họ Bắc Ninh.
Hò Huế.
Một trong những nhà toán học tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến là
Phan Huy Chú.
Ngô Sĩ Liên.
Hàn Thuyên.
Lương Thế Vinh.
Bộ Quốc sử tiêu biểu của Đại Việt dưới thời Lê sơ là
Đại Việt sử ký.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Đại Nam thực lục.
Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thời kỳ nào?
Thời kỳ Bắc thuộc.
Thời kỳ phong kiến độc lập.
Thời kỳ cổ đại.
Thời kỳ Bắc thuộc.
Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là
quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng.
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Ấn Độ.
sự kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện trong giai đoạn nào sau đây?
Thế kỷ X - đầu thế kỷ XI.
Thế kỷ XV - thế kỷ XVII.
Thế kỷ XI - đầu thế kỷ XV.
Đầu thế kỷ XVIII - giữa thế kỷ XIX.
Văn minh Đại Việt thời nhà Nguyễn có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Tính đa dạng.
Tính vùng miền.
Tính bản địa.
Tính thống nhất
Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh Trung Hoa trên các lĩnh vực nào sau đây để làm phong phú nền văn minh Đại Việt?
Thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng, giáo dục.
Bộ máy nhà nước, tín ngưỡng cổ truyền, Nho học.
Kỹ thuật luyện kim, chăn nuôi gia súc, chữ viết.
Luật pháp, tiếng nói, giáo dục, khoa cử.
Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?
Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao.
Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế.
Chế độ quân chủ lập hiến được xác lập.
Cư dân Đại Việt không đạt được những thành tựu nào sau đây trong nông nghiệp?
Cải tiến kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Du nhập và cải tạo các giống cây bên ngoài
Chiếm 30% thị phần xuất khẩu lúa gạo của khu vực.
Mở rộng diện tích canh tác trong cả nước.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Tam giáo đồng nguyên là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây ở Đại Việt?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?
Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.
Chung sống hòa bình với tín ngưỡng dân gian.
Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận.
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại
nhà Lý.
nhà Trần.
nhà Lê sơ.
nhà Đinh.
Chữ Quốc ngữ ra đời ở Việt Nam vào thế kỷ XVII xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?
Sáng tác văn học.
Truyền đạo.
Ghi chép tư liệu.
Sử dụng trong cung đình.
Sự ra đời của văn học chữ Nôm (từ thế kỷ XIII) là một biểu hiện của
sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lê sơ.
việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Một trong những công trình kiến trúc độc đáo của nền văn minh Đại Việt được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới là
Thành Cổ Loa.
Chùa Trấn Quốc.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Hoàng thành Thăng Long.
Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sình (Thừa Thiên Huế) là những làng nghề nổi tiếng trong lĩnh vực nào?
Đúc đồng.
Làm đồ gốm.
Tranh dân gian.
Điêu khắc gỗ.
Cơ quan chuyên trách việc chép sử của nhà nước phong kiến thời Nguyễn là
Quốc sử quán.
Ngự sử đài.
Hàn lâm viện.
Tôn nhân phủ.
Một trong những danh y nổi tiếng của Việt Nam trong các thế kỷ X - XIX là
Phan Huy Chú.
Đào Duy Từ.
Hoa Đà.
Tuệ Tĩnh.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo, bền bỉ của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần to lớn tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Là nền tảng để dân tộc Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Có nhiều phát minh khoa học - kỹ thuật có ảnh hưởng thế giới.
Cuộc cải cách nào sau đây thuộc thời nhà Nguyễn?
Cải cách của Minh Mạng.
Cải cách Khúc Thừa Dụ.
Cải cách của Hồ Quý Ly.
Cải cách của Lê Thánh Tông.
Văn minh Đại Việt được lấy theo tên gọi nào sau đây?
Địa bàn tồn tại của nền văn minh.
Tên gọi của vị vua lập nên triều đại đầu tiên của nền văn minh này.
Quốc hiệu của nước ta trong giai đoạn 1054-1804
Tên gọi của Kinh đô nước Việt Nam thời phong kiến độc lập.
Việc nhà vua đích thân thực hiện nghi lễ Tịch điền và làm lễ tế để cầu mưa thuận gió hòa đã thể hiện chính sách nào của nhà nước phong kiến Đại Việt?
Hạn chế sự phát triển ngoại thương.
Thúc đẩy thủ công nghiệp phát triển.
Chú trọng phát triển thương mại.
Chú trọng phát triển nông nghiệp.
Đàn xã tắc được thành lập phổ biến ở các triều đại phong kiến dưới nền văn minh Đại Việt nhằm mục đích gì?
Mở đầu cho lễ Tịch điền.
Tôn thờ thần Đất, Thần Lúa.
Để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Cầu mong một vụ mùa bội thu, ngai vàng bền vững.
Tên gọi nào không phải là trung tâm sản xuất thủ công nghiệp thời Đại Việt?
Chu Đậu (Hải Dương).
Kẻ Chợ (Thăng Long)
Phù Lãng (Bắc Ninh)
Bát Tràng (Hà Nội).
Dưới thời Lê sơ, sáu cơ quan chức năng cao cấp trong triều đình (tương đối giống các bộ ngành trong chính phủ ngày nay) là gì?
Lục Khoa.
các Ngự sử đài.
Lục Bộ.
Lục Tự.
Khoảng thế kỉ XV, hệ tư tưởng- tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước Đại Việt?
Thiên Chúa giáo.
Nho giáo.
Phật giáo
Đạo giáo.
Trung tâm buôn bán sầm uất nhất của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII là
Phố Hiến.
Hội An.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới triều Lê sơ?
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Hình luật.
Quốc triều hình luật.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?
Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.
Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa từ sự ra đời của chữ Nôm ở Đại Việt?
Phản ánh tính khép kín của nền văn minh Đại Việt đối với thế giới bên ngoài.
Phản ánh ảnh hưởng của quá trình truyền bá đạo Thiên chúa đến Việt Nam.
Cho thấy sự sáng tạo, tiếp biến văn hoá bên ngoài của người Việt Nam.
Cho thấy sự ảnh hưởng của Ấn Độ đến Việt Nam trên phương diện ngôn ngữ.
Dưới thời nhà Lý, thương cảng nào đã được thành lập vào thế kỷ XII (1149) cho phép thuyền buôn từ các nước bên ngoài vào trao đổi hàng hóa?
Cảng Óc Eo (An Giang)
Cảng Hải Phòng.
Cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cảng Đại Chiêm (Quảng Nam)
"Cục Bách tác" hoạt động trong lĩnh vực nào sau đây của triều đình phong kiến Việt Nam dưới thời kỳ văn minh Đại Việt?
Lĩnh vực thủ công nghiệp.
Chuyên trách về đê điều.
Phụ trách giáo dục- thi cử.
Quản lý về tiền tệ, đo lường.
“Dân tộc đa số” trong tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam phải chiếm bao nhiêu phần trăm tổng dân số cả nước?
trên 50%.
trên 60%.
trên 70%.
trên 80%.
Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?
Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Nội dung nào dưới đây không đúng đặc điểm để xếp các dân tộc vào nhóm cùng một Ngữ hệ ở Việt Nam?
giống nhau về thanh điệu và ngữ âm.
giống nhau về nhóm dân tộc.
giống nhau về ngữ pháp.
giống nhau về hệ thống từ vựng cơ bản.
Đâu không phải là ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng?
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Ngữ hệ Indo-Arya.
Căn cứ thành phần dân tộc theo ngữ hệ, người Kinh thuộc nhóm ngữ hệ nào sau đây?
Nam Đảo
Thái – Ka-đai.
Nam Á.
Hán – Tạng.
Một trong các tiêu chí dùng để phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam?
Không gian địa lí trên phạm vi lãnh thổ.
Tôn giáo của các dân tộc
Dân số của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế của các dân tộc.
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm
dân tộc thiểu số.
dân tộc vùng thấp.
dân tộc đa số.
dân tộc vùng đồng bằng.
Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở Việt Nam là
nghề khai mỏ và nghề sản xuất mía đường.
nghề gốm, nghề dệt và nghề đan.
nghề đóng tàu và làm đồ trang sức.
nghề làm giấy và nấu thuỷ tinh.
Một đặc điểm chung trong sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số là:
Áp dụng công nghệ cao
Phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
Tập trung vào chăn nuôi quy mô lớn
Canh tác trên đất phù sa màu mỡ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh tế của người Kinh ở Việt Nam?
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa trên ruộng bậc thang.
Hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu của đồng bào các dân tộc ở miền núi phía Bắc là gì?
Đánh bắt cá ven biển
Trồng lúa nước
Làm muối
Làm ruộng bậc thang, nương rẫy
Cách làm ruộng bậc thang ở vùng cao thể hiện điều gì trong sản xuất nông nghiệp của người dân tộc thiểu số?
Sự hiện đại hóa công cụ sản xuất
Khả năng thích ứng với địa hình đồi núi
Sự chuyển hướng sang công nghiệp
Xu hướng định cư thành thị
Điểm khác biệt rõ nét giữa hoạt động thủ công của người Kinh và dân tộc thiểu số là:
Người Kinh làm thủ công theo hộ gia đình, còn dân tộc thiểu số theo hợp tác xã
Người Kinh có làng nghề quy mô, dân tộc thiểu số làm chủ yếu để phục vụ sinh hoạt
Dân tộc thiểu số làm hàng xuất khẩu, người Kinh làm để trao đổi nội vùng
Người Kinh chỉ làm nghề nông, không làm thủ công
Hoạt động thủ công của nhiều dân tộc thiểu số có đặc điểm nào sau đây?
Có máy móc hiện đại hỗ trợ
Tập trung ở các khu công nghiệp lớn
Gắn với lễ hội và văn hóa bản địa, mang tính tự cung tự cấp
Sản xuất để xuất khẩu
