wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HƯỚNG DẪN ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 - MÔN LỊCH SỬ 10

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan.

b)

Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách chủ quan.

c)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ của thế giới tự nhiên.

2.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ

3.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực trên thế giới.

c)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

4.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên

b)

tái tạo biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng

d)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan

5.

Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

a)

Chép, miêu tả đời sống.

b)

Dự báo tương lai.

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

Giáo dục, nêu gương.

6.

Ý nào không phải là một trong những chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục hiện thực lịch sử thật chính xác

b)

Phục vụ cuộc sống của con người hiện tại thông qua những bài học kinh nghiệm

c)

Khôi phục hiện thực lịch sử thật khách quan

d)

Phục vụ mục đích nghiên cứu của nhà sử học

7.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

8.

Sự kiện Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là lịch sử của

a)

dân tộc Lào

b)

một cá nhân

c)

dân tộc Việt Nam

d)

một dân tộc

9.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan và không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người nhận thức được gọi là

a)

những hiện tượng sử học

b)

sự kiện tương lai

c)

hiện thực lịch sử

d)

Sử học

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là lĩnh vực nghiên cứu về thế giới tự nhiên

b)

Là lĩnh vực nghiên cứu về con người

c)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người

d)

Là khoa học nghiên cứu về tự nhiên và quá khứ của con người

11.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Là tất cả diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những nhân vật, hiện tượng, sự kiện nổi bật về quá khứ.

c)

Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

có trước lịch sử được con người nhận thức

b)

không phụ thuộc vào ý muốn của con người

c)

có tính duy nhất và không thể thay đổi được

d)

được trình bày theo nhiều cách khác nhau

13.

So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử không bao hàm hậu hiện thực lịch sử.

14.

Khái niệm lịch sử không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

c)

Sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra

d)

Một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đủ đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị và quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người ở thời cổ đại đến thời kì cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

16.

Nội dung nào sau đây là lịch sử được con người nhận thức?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Câu chuyện Con ngựa thành Tơ-roa.

d)

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam.

17.

Ý nào sau đây không đúng?

a)

Lịch sử là toàn bộ những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người

b)

Hiện thực lịch sử là toàn bộ những gì diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan

c)

Hiện thực lịch sử có trước nhận thức lịch sử

d)

Nhận thức lịch sử có trước hiện thực lịch sử.

18.

Ý nào sau đây là đúng?

a)

Hiện thực lịch sử là duy nhất không thể thay đổi

b)

Hiện thực lịch sử có thể thay đổi theo thời gian

c)

Nhận thức lịch sử luôn khách quan

d)

Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử hoàn toàn giống nhau.

19.

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở đâu?

a)

Trong viện bảo tàng.

b)

Tại một di tích lịch sử.

c)

Trong một bộ phim tư liệu lịch sử.

d)

Ở khắp mọi nơi.

20.

Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.

c)

Giáo dục tinh yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.

d)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian

b)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người

d)

Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu.

22.

ngày 2-9-1945,tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội ),chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng Hòa.Sự kiện này là kết quả của cách mạng tháng 8 năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình . đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử

?

a)

Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.

b)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

c)

Tất cả những tri thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

d)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức lại.

23.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

mở rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

giúp cá nhân nhanh chóng tìm được việc làm.

24.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

giúp mọi người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.

d)

giúp cá nhân nhanh chóng tìm được việc làm.

25.

Bước đầu tiên trong quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là

a)

lập thứ mục và danh mục các sử liệu cần thu thập

b)

sưu tầm, đọc và chép thông tin sử liệu

c)

chọn lọc và phân loại sử liệu

d)

xác minh, đánh giá nguồn gốc sử liệu

26.

Tri thức lịch sử là tất cả

a)

những hiểu biết có hệ thống về các sự vật, hiện tượng trong quá khứ của nhân loại.

b)

các quy luật lịch sử có ý nghĩa thiết thực đối với sự tiến bộ của xã hội loài người.

c)

hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội loài người.

d)

các sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ theo ý muốn chủ quan của con người.

27.

Sử liệu là đóng vai trò là cầu nối giữa

a)

khảo sát và tìm kiếm

b)

hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử

c)

phân loại và đánh giá

d)

quá khứ và thực tại

28.

Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về

a)

lịch sử.

b)

quá khứ.

c)

nguồn cội.

d)

hiện tại.

29.

Ý nào dưới đây không giải thích cho việc phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Lịch sử là môn học khó, cần phải học suốt đời để hiểu biết được lịch sử.

b)

Tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho cuộc sống hiện tại và tương lai.

c)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chưa được tìm ra và cần tiếp tục khám phá.

d)

Học tập lịch sử giúp đưa ra nhận định khách quan về hiện tượng xã hội.

30.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

b)

Cần qua quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

d)

Giúp chúng ta chung sống với thế giới.

32.

Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử là quá trình của việc:

a)

thu thập dữ liệu.

b)

xử lý thông tin và dữ liệu.

c)

phân loại các nguồn sử liệu.

d)

lập thư mục các nguồn sử liệu.

33.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Giúp các dân tộc xóa bỏ hết mọi áp bức và sự bất công trong xã hội

b)

Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng

c)

Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng

d)

Học tập và tìm tòi lịch sử giúp đưa lại những cơ hội mới trong cuộc sống và nghề nghiệp

34.

Câu nói sau đề cập tới nội dung nào: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”?

a)

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống.

b)

Sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời.

c)

Vai trò của tri thức lịch sử với cuộc sống.

d)

Ý nghĩa của tri thức lịch sử với cuộc sống.

35.

Cho biết kiến thức và bài học lịch sử có mối liên hệ như thế nào với cuộc sống hiện tại?

a)

Giải thích rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.

b)

Là mối liên hệ, phát triển và biến đổi theo thời gian.

c)

Nhìn nhận tốt hơn cuộc sống hôm nay.

d)

Sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

36.

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử với cuộc sống chính là

a)

sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai.

b)

sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

c)

tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

d)

áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

37.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Lịch sử là môn khó học cần phải học tập suốt đời để hiểu lịch sử.

b)

Tri thức kinh nghiệm của quá khứ rất cần thiết cho cuộc sống hiện tại và tương lai.

c)

Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chưa được những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá tìm tòi.

d)

Học tập khám phá lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị.

38.

Tại sao cần phải học tập và khám phá lịch sử?

a)

Học lịch sử giúp chúng ta dự đoán được quy luật phát triển của vạn vật trên Trái Đất.

b)

Học lịch sử giúp chúng ta hiểu được cội nguồn của bản thân, gia đình, quê hương.

c)

Lịch sử giúp chúng ta thay đổi được những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.

d)

Sáng tạo và làm phong phú thêm hiện thực lịch sử.

39.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?

a)

Đánh giá được vai trò của lịch sử.

b)

Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.

c)

Nhận xét đúng bản chất của xã hội.

d)

Đánh giá được khả năng của bản thân.

40.

Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?

a)

Trở thành nhà nghiên cứu.

b)

Cơ hội về nghề nghiệp mới.

c)

Cơ hội về tương lai mới.

d)

Điều chỉnh được nghề nghiệp.

41.

Câu nói sau đề cập tới nội dung nào: “Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”?

a)

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống.

b)

Sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời.

c)

Vai trò của tri thức lịch sử với cuộc sống.

d)

Ý nghĩa của tri thức lịch sử với cuộc sống.

42.

Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hóa?

a)

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

b)

Xây dựng kế hoạch phục chế di sản.

c)

Bảo vệ và lưu giữ các di sản.

d)

Bảo vệ, khôi phục các di sản.

43.

Di tích Chùa Thiên Mụ là loại hình di sản nào dưới đây?

a)

Di sản văn hóa phi vật thể.

b)

Di sản thiên nhiên.

c)

Di sản văn hóa vật thể.

d)

Di sản ẩm thực.

44.

Hát Xoan là loại hình di sản nào dưới đây?

a)

Di sản văn hóa vật thể.

b)

Di sản thiên nhiên.

c)

Di sản văn hóa phi vật thể.

d)

Di sản ẩm thực.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?

a)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.

b)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

46.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

d)

hình thành ý thức truyền thống, xã hội.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hoá của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khác phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

48.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Sử học quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

50.

Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?

a)

Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước.

b)

Phát đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.

c)

Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội.

d)

Phải đảm bảo giá trị thẩm mĩ của di sản.

51.

Các danh danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)...có điểm chung gì?

a)

Có nhiều địa điểm giải trí.

b)

có cảnh quan hiện đại,đặc sắc

c)

có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch

d)

có sức hấp dẫn của các yếu tố vè lịch sử,văn hóa,cảnh quan

52.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Những giá trị về lịch sử, văn hóa truyền thống.

b)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

c)

Hoạt động sản xuất của nhà máy, xí nghiệp.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

53.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiểm điểm kì.

b)

bảo tồn.

c)

xây dựng, khai thác.

d)

trùng tu, làm mới.

54.

Giá trị của một di sản thường được thể hiện ở những khía cạnh nào sau đây?

a)

Lịch sử, văn hoá, kiến trúc, mỹ thuật.

b)

Địa lí, kiến trúc, quy mô, kĩ thuật.

c)

Biểu tượng và cách thức quảng bá.

d)

Kinh phí xây dựng và mục đích sử dụng.

55.

Ngày 24-11-2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23-11 hằng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Đoàn kết gắn bó tham gia giữ gìn vững những công trình văn hóa hiện đại.

b)

Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân toàn cầu.

c)

Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

d)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.

56.

Một trong những di sản văn hóa vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Đàn ca tài tử Nam Bộ.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Mộc bản triều Nguyễn.

d)

Phố cổ Hội An.

57.

Những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội gọi là

a)

văn minh

b)

văn hiến

c)

văn kiện

d)

văn hóa

58.

Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hóa bước sang thời kì văn minh?

a)

Có chữ viết, nhà nước ra đời.

b)

Có con người xuất hiện.

c)

Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.

d)

Xây dựng các công trình kiến trúc.

59.

Một trong những ý nghĩa của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại là

a)

phản ánh trình độ, tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

cơ sở của chữ tượng hình sau này.

c)

cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về kiến trúc.

d)

biểu hiện cao của tính chuyên chế.

60.

Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên nguyên liệu gì?

a)

Giấy pa-pi-rút

b)

Lụa

c)

Đất sét

d)

Thẻ tre

61.

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra

a)

sau khi có chữ viết.

b)

trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.

c)

trong tiến trình lịch sử.

d)

trong các cuộc chiến tranh.

62.

Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu

a)

củng cố về thần linh.

b)

tiến hành nghi thức tôn giáo.

c)

nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

d)

ghi chép và lưu trữ tri thức.

63.

Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là

a)

Hi Lạp

b)

Rô-ma

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

64.

Chữ viết đầu tiên của cư dân phương Đông là

a)

chữ tượng ý.

b)

chữ Hán-Nôm.

c)

chữ tượng hình.

d)

chữ Latinh.

65.

Đạo Hindu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ - được hình thành trên cơ sở

a)

giáo lí của đạo Phật

b)

giáo lí của đạo Hồi

c)

tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn

d)

giáo lí của Thiên chúa giáo

66.

Lăng mộ Tạ-giơ Ma-han là thành tựu của nền văn minh nào?

a)

Nền văn minh Trung Hoa.

b)

Nền văn minh Ấn Độ.

c)

Nền văn minh Ai Cập.

d)

Nền văn minh Hy Lạp – La Mã.

67.

Văn hóa và văn minh đều là những giá trị

a)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết và nhà nước.

b)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.

c)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.

d)

vật chất do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.

68.

Văn minh là trạng thái tiến hóa, phát triển cao của nền văn hóa, gắn với

a)

một quá trình lịch sử-văn hóa lâu dài

b)

những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

c)

khi bắt đầu hình thành xã hội loài người.

d)

có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

69.

Khác với văn minh, văn hóa thường có

a)

trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

b)

những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

c)

tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.

d)

có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

70.

Giữa văn hóa và văn minh có điểm khác nhau về thời gian như thế nào?

a)

Văn hóa phát triển sớm hơn nền văn minh.

b)

Văn minh ra đời trước sau đó mới tạo ra văn hóa.

c)

Văn hóa và văn minh ra đời cùng thời điểm.

d)

Văn minh là cơ sở tạo ra văn hóa.

71.

Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?

a)

Y học.

b)

Tư tưởng.

c)

Kiến trúc.

d)

Sử học.

72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?

a)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.

b)

Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt.

c)

Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

d)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện tượng lịch sử, nhưng đến nay, hiện tượng lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.

Hiện tượng lịch sử là đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện tượng lịch sử, nhưng đến nay, hiện tượng lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.

Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện tượng lịch sử, nhưng đến nay, hiện tượng lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.

Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện tượng lịch sử, nhưng đến nay, hiện tượng lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.

Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may. a. Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện tượng lịch sử, nhưng đến nay, hiện tượng lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.

Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi” là lịch sử được con người nhận thức.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may.

Ngày 2/9/1945,tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện.

Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện.

Đại cáo bình ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử,văn học và tư tưởng

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện. c. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện.

Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành kkhoa học

a)

Đúng

b)

Sai