wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 10

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Hãy cho biết ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938

a)

Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng thủy chiến lẫy lừng

b)

Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc

c)

Mở ra một thời đại mới - thời địa độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta

d)

Nhân dân ta giành lại quyền tự chủ

2.

Ngay sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ra phải tiến hành kháng chiến chống giặc ngoại xâm nào ?

a)

Chống quân Tống lần thứ nhất

b)

Chống quân Tống lần thứ hai

c)

Ba lần chống quân Mông - Nguyên

d)

Chống quân Minh

3.

Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là

a)

Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông - Nguyên và chống Minh

b)

Chống Tống, ba lần chống Mông - Nguyên, chống Minh và chống Xiêm

c)

Hai lần chống Tống, hai lần chống Mông - Nguyên và chống Minh

d)

Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông - Nguyên, chống Minh và chống Thanh

4.

Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý thể hiện rõ trong chủ trương

a)

Vườn không nhà trống

b)

Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc

c)

Lập phòng tuyến chắc chắn để chặn giặc

d)

Tích cực chuẩn bị lương thảo, vũ khí, luyện quân để chống lại thế mạnh của giặc

5.

Ai là người đề ra chủ trương "Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc" ?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Thánh Tông

6.

Lý Thường Kiệt đã đem quân vượt biên giới để phá tan sự chuẩn bị của quân Tống vào năm nào ?

a)

1070

b)

1075

c)

1076

d)

1077

7.

Bài thơ "Nam quốc sơn hà" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta

b)

Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt

c)

Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt

d)

Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống

8.

Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân Tống tại

a)

Biên giới Đại Việt

b)

Kinh thành Thăng Long

c)

Thành Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội)

d)

Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh)

9.

Dưới triều Trần, nhân dân Đại Việt đã phải ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên, lần lượt vào các năm

a)

1258, 1285 và 1287 - 1288

b)

1258, 1285 và 1288

c)

1255, 1258 và 1287 - 1288

d)

1258, 1285 và 1289

10.

Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc

Mông - Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ gì trên cánh tay ?

a)

Thề không đợi trời chung với giặc

Mông - Nguyên

b)

Nếu gặp giặc Mông - Nguyên, phải liều chết mà đánh

c)

Hào khí Đông A

d)

Sát thát

11.

Để đối phó với thế mạnh của quân

Mông - Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách gì ?

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Tiên phát chế nhân

c)

Vườn không nhà trống

d)

Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc

12.

Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông - Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta ?

a)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả

b)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược của các vị tướng nhà Trần, đứng đầu là Trần QUốc Tuấn

c)

Quân giặc yếu, lại chủ quan

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí

13.

Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên năm 1258 ?

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Thánh Tông

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Nhật Duật

14.

Vị vua nào của nhà Trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mông - Nguyên vào các năm 1285, 1287 - 1288 ?

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Thánh Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Trần Anh Tông

15.

Chiến thắng lần nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược nước ta của quân Mông - Nguyên ?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Chương Dương

c)

Hàm Tử

d)

Bạch Đằng

16.

Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta ?

a)

Chống Tống thời Tiền Lê

b)

Chống Tống thời Lý

c)

Chống Mông - Nguyên thời Trần

d)

Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh

17.

Ý nghĩa nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ

X đến thế kỉ XV ?

a)

Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc

b)

Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù

c)

Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc

d)

Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật

18.

Tên gọi của hai hội nghị lịch sử mà nhà Trần đã triệu tập để họp bàn kế sách đánh giặc giữ nước là

a)

Bình Than và Diên Hồng

b)

Bình Than và Bạch Đằng

c)

Diên Hồng và Lam Sơn

d)

Diên Hồng và Bạch Đằng

19.

Câu nói nổi tiếng: "Ta thà làm quả trước nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc" là của ai ?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Bình Trọng

d)

Yết Kiêu

20.

Người thiếu niên trẻ tuổi có tinh thần căm thù giặc sâu sắc, đã bóp nát quả cam trong tay khi không được vào dự hợp bàn kế sách đánh giặc là ai ?

a)

Trần Quang Khải

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Quốc Toản

d)

Trần Bình Trọng

21.

Người có công lớn xây dựng vương triều Trần và có câu nói nổi tiếng: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo!"

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Thừa

d)

Trần Quang Khải

22.

Tác giả bài Hịch tướng sĩ và có câu nói nổi tiếng: "Nếu bệ hạ muốn hàng, xin trước hết hãy chém đầu đi đã"

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quang Khải

23.

Người lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, lập nên triều đại Lê sơ là:

a)

Lê Hoàn

b)

Lê Lợi

c)

Lê Lai

d)

Nguyễn Trãi

24.

Ai là tác giả của những câu thơ bất hủ: "... Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã chia

Phong tục Bắc Nam cũng khác..."

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Nguyễn Trãi

d)

Quang Trung

25.

Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc ?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo giáo

d)

Hồi giáo

26.

Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là:

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo giáo

d)

Hồi giáo

27.

Luận điểm nào của Nho giáo quy định tôn ti trật tự xã hội phong kiến ?

a)

Tam cương

b)

Ngũ thường

c)

Tam tòng, tứ đức

d)

Quân, sư, phụ

28.

Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng

a)

Chùa Quỳnh Lâm

b)

Văn Miếu

c)

Chùa Một Cột

d)

Quốc Tử giám

29.

Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chiếm vị trí độc tôn ở nước ta từ thế kỉ nào ?

a)

Thế kì XII

b)

Thế kỉ XIII

c)

Thế kỉ XIV

d)

Thế kỉ XV

30.

Dưới thời Lý -Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân là

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo giáo

d)

Kitô giáo

31.

Người đã xuất gia đầu Phật và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là

a)

Lý Công Uẩn

b)

Trần Thái Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Trần Thánh Tông

32.

Ý nào không chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ được một vị trí đặc biệt quan trọng dưới thời Lý - Trần ?

a)

Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước

b)

Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng

c)

Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật

d)

Vua quan nhiều người theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa, đúc chuông, tô tượng

33.

Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào năm nào ?

a)

Năm 1070

b)

Năm 1071

c)

Năm 1075

d)

Năm 1073

34.

Việc thi cử để tuyển chọn người tài cho đất nước đã hoàn thiện và đi vào nếp dưới triều vua nào ?

a)

Lý Nhân Tông

b)

Trần Thái Tông

c)

Lê Thái Tổ

d)

Lê Thánh Tông

35.

Nhà nước phong kiến Việt Nam cho dựng bia đá khắc tên tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) từ bao giờ ?

a)

Thế kỉ XI - triều Lý

b)

Thế kỉ X - triều Tiền Lê

c)

Thế kỉ XV - triều Lê sơ

d)

Thế kỉ XIV - triều Trần

36.

Giáo dục Nho giáo có hạn chế gì ?

a)

Không khuyến khích việc học hành thi cử

b)

Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

c)

Nội dung chủ yếu là kinh sử

d)

Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được

đi học

37.

Thành tựu tiêu biểu của văn học dân tộc, ra đời từ thế kỉ XI, đến thế kỉ XV gắn liền với các tác giả như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn là

a)

Văn học mang tư tưởng Phật giáo

b)

Văn học chữ Hán

c)

Văn học chữ Nôm

d)

Văn học dân gian

38.

Tìm hiểu và cho biết tác giả của "Bạch Đằng giang phú" là ai ?

a)

Trần Hưng Đạo

b)

Nguyễn Hiền

c)

Trương Hán Siêu

d)

Phạm Sư Mạnh

39.

Trong các thế kỉ X - XIV, xuất hiện hàng loạt những công tình nghệ thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo là:

a)

Chùa, tháp

b)

Đền

c)

Đạo, quán

d)

Văn miếu

40.

Công trình được xây dựng từ cuối thế kì XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

a)

Kinh thành Thăng Long

b)

Hoàng thành Thăng Long

c)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)

d)

Kinh thành Huế

41.

Nghệ thuật chèo, tuồng, múa rồi nước ở nước ta phát triển từ thời nào ?

a)

Đinh - Tiền Lê

b)

c)

Trần

d)

Lê Sơ

42.

Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là ?

a)

Đại Việt sử kí

b)

Lam Sơn thực lục

c)

Đại Việt sử kí toàn thư

d)

Đại Việt sử lược

43.

Người đã chỉ đạo các thợ quan xưởng chế tạo thành công súng thần cơ và đóng được thuyền chiến có lầu là

a)

Hồ Nguyên Trừng

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Hồ Quý Ly

d)

Hồ Hán Thương

44.

Năm 1527, vương triều Mạc được thành lập là do

a)

Các tướng lĩnh trong triều Lê sơ đã suy tôn Mạc Đăng Dung lên làm vua

b)

Vua Lê tự nguyện nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung

c)

Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi

d)

Nhà Minh ép vua Lê nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung

45.

Trong những năm đầu thành lập, nhà Mạc đã xây dựng chính quyền theo

mô hình nào ?

a)

Theo mô hình nhà nước thời Lý - Trần

b)

Theo mô hình cũ của triều Lê sơ

c)

Giữ nguyên bộ máy quan lại của triều Lê sơ

d)

Theo mô hình của nhà Minh ở Trung Quốc

46.

Nhà Mạc tập trung xây dựng một lực lượng quân đội mạnh nhằm mục đích chính là gì ?

a)

Chuẩn bị đối phó với cuộc xâm lược của

nhà Minh

b)

Chuẩn bị đối phó với mọi tình hình có thể xảy ra

c)

Chuẩn bị chiến tranh xâm lược các nước láng giềng

d)

Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam

47.

Thế kỉ XVI, nước ta ở trong tình trạng bị chia cắt bởi cục diện

a)

Nam triều - Bắc triều

b)

Đàng ngoài - Đàng trong

c)

Vua Lê - Chúa Trịnh

d)

Họ Trịnh - họ Nguyễn

48.

Chiến tranh Nam - Bắc triều kết thúc vào năm nào ?

a)

Năm 1545

b)

Năm 1565

c)

Năm 1590

d)

Năm 1592

49.

Trong giai đoạn lịch sử Nam -Bắc triều chiến tranh, tình hình nào tạo điều kiện cho chúa Trịnh lấn át quyền vua Lê ?

a)

Thế lực vua Lê ngày càng yếu

b)

Vua Lê đồng ý trao quyền lực cho chúa Trịnh

c)

Họ Trịnh có công trong việc đánh đổ nhà Mạc

d)

Nhà Lê không được quan lại và nhân dân ủng hộ như trước

50.

Cuộc chiến tranh giữa hai tập đoàn phong kiến ở nước ta kéo dài trong gần 50 năm của thế kỉ XVII là

a)

Chiến tranh Nam - Bắc triều

b)

Chiến tranh Trịnh - Nguyễn

c)

Chiến tranh 50 năm

d)

Chiến tranh Lê - Trịnh - Nguyễn

51.

Con sông lịch sử chia cắt đất nước thành Đàng trong và Đàng ngoài là ?

a)

Sông Mã

b)

Sông La

c)

Sông Gianh

d)

Sông Bến Hải

52.

Ý nào không phản ánh đúng những biến đổi lớn của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII ?

a)

Triều Lê sơ tiến hành cải cách hành chính

b)

Cục diện Nam triều - Bắc triều

c)

Cục diện Đàng trong - Đàng ngoài

d)

Cục diện vua Lê - chúa Trịnh

53.

Đất nước ta bị chia cắt trong những thế kỉ XVI - XVIII là do:

a)

Nhu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới

b)

Quyền lợi của các tập đoàn phong kiến trong nước

c)

Sự phát triển của các vùng miền đất nước theo các triều hướng khác

d)

Những biến động của tình hình thế giới tác động đến nước ta

54.

Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nông nghiệp nước ta cuối

thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI ?

a)

Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại

b)

Nhà nước không quân tâm nhiều đến sản xuất

c)

Thiên tai, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra

d)

Ở vùng đất mới Đàng Trong, nông nghiệp tương đối phát triển

55.

Sau thời kì loạn lạc kéo dài, tình hình nông nghiệp nước ta dần ổn định phát triển trở lại vào thời gian nào ?

a)

Nửa đầu thế kỉ XVI

b)

Nửa cuối thế kỉ XVI

c)

Nửa đầu thế kỉ XVII

d)

Nửa cuối thế kỉ XVII

56.

Đến thế kỉ XVII, lãnh thổ đất nước ta được mở rộng về phía nào ?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

57.

Những nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là ?

a)

Nghề làm gốm, sứ, dệt vải lụa

b)

Nghề rèn sắt, đúc đồng

c)

Nghề làm giấy, làm đồ trang sức

d)

Nghề in bản gỗ, làm đồng hồ

58.

Điểm mới thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là ?

a)

Có nhiều làng nghề thủ công

b)

Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới

c)

Một số thợ giỏi đã họp nhau tại các đô thị, lập phường vừa sản xuất, vừa bán hàng

d)

Hàng thủ công của nước ta đã được buôn bán đến nhiều nước

59.

Câu ca sau chứng tỏ điều gì ?

Đình Bản bán ấm, bán khay

Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông

a)

Sự xuất hiện của thủ công nghiệp

b)

Sự xuất hiện nhiều nghề thủ công mới

c)

Sự giao lưu buôn bán trong nước ngày càng phát triển

d)

Người dân họp chợ buôn bán hàng hóa

60.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngoại thương ở nước ta phát triển mạnh mẽ trong các thế kỉ XVI - XVIII là gì ?

a)

Do sự phát triển giao lưu buôn bán trên thế giới và chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn

b)

Do sản phẩm thủ công ngày càng nhiều đã thu hút các thương nhân nước ngoài đến buôn bán

c)

Do nước ta có nhiều cửa biển thuận lợi cho việc giao thương

d)

Do chính quyền Trịnh, Nguyễn đánh thuế nhẹ đối với các thương nhân nước ngoài

61.

Điểm mới thể hiện sự phát triển của thương nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Xuất hiện các chợ họp theo phiên

b)

Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng

c)

Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán

d)

Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong khu vực

62.

Nét mới về ngoại thương ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Đã xuất hiện những thương nhân đến từ

châu Âu

b)

Đàng Trong đã hình thành các thương cảng lớn nhất đất nước ta

c)

Sự ra đời của các cơ quan chuyên trách việc buôn bán với nước ngoài

d)

Sự ra đời của những đội thuyền lớn để buôn bán với châu Âu

63.

Từ giữa thế kỉ XVIII, ngoại thương nước ta dần suy yếu vì

a)

Giai cấp thống trị chuyển sang ăn chơi, hưởng thụ

b)

Chúa Trịnh, chúa Nguyễn hạn chế ngoại thương do tình hình chính trị

c)

Chính sách thuế khóa ngày càng phức tạp, quan lại sách nhiễu

d)

Bị cạnh tranh bởi các nước trong khu vực

64.

Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất của mước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Phố Hiến (Hưng Yên)

b)

Hội An (Quảng Nam)

c)

Thanh Hà (Phú Xuân - Huế)

d)

Kinh Kì (Kẻ Chợ)

65.

Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là

a)

Hội An (Quảng Nam)

b)

Nước Mặn (Bình Định)

c)

Gia Định (TP Hồ Chí Minh)

d)

Thanh Hà (Phú Xuân - Huế)

66.

Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phát triển nông dân Tây Sơn ?

a)

Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc

b)

Đời sống nhân dân vô cùng khổ cực

c)

Phong trào nông dân bị đàn áp

d)

Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái

67.

Phong trào Tây Sơn nổ ra vào năm nào ?

a)

Năm 1771

b)

Năm 1775

c)

Năm 1789

d)

Năm 1791

68.

Phong trào Tây Sơn bắt đầu từ địa phương nào ?

a)

Tây Sơn hạ đạo

b)

Tây Sơn thượng đạo

c)

Phủ Quy Nhơn

d)

Gia Định

69.

Từ năm 1771 đến năm 1783, thành tựu mà nghĩa quân Tây Sơn đạt được là

a)

Đánh đổ chúa Nguyễn, làm chủ phần đất từ Quảng Nam trở vào

b)

Đánh đổ chúa Nguyễn, làm chủ toàn bộ Đàng Trong

c)

Đánh đổ chúa Nguyễn, chiến thắng quân Xiêm xâm lược

d)

Đánh đổ chúa Nguyễn, chiến thắng quân Xiêm xâm lược

70.

Nguyên cớ để quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 là

a)

Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp - thuộc quốc của Xiêm

b)

Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn

c)

Nguyễn Ánh cầu cứ quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn

d)

Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm

71.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

a)

Trận Bạch Đằng

b)

Trận Rạch Gầm - Xoài Mút

c)

Trận Chi Lăng- Xương Giang

d)

Trận Ngọc Hồi - Đống Đa

72.

Sử cũ viết: "Người Xiêm sau trận thua năm Giáp Thìn (đầu năm 1785), ngoài miệng tuy nói khoác nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp", chứng tỏ điều gì ?

a)

Những tên lính Xiêm chạy thoát khi nhắn đến quân Tây Sơn thì vô cùng sợ hãi

b)

Cách đánh giặc tài tình của quân Tây Sơn

c)

Khẳng định uy tín và sức mạnh của phong trào Tây Sơn

d)

Quân Xiêm không dám sang xâm lược nước ta

73.

Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây Sơn nhiệm vụ gì ?

a)

Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh

c)

Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền

Lê - Trịnh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước

d)

Tiêu diệt chúa Trịnh lập nên triều đại mới

74.

Trong những năm 1786 - 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh - Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn

là gì ?

a)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước

b)

Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

c)

Thiết lập vương triều Tây Sơn

d)

Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc

75.

Kẻ "rước quân Thanh về giày xéo đất nước"

a)

Nguyễn Ánh

b)

Lê Chiêu Thống

c)

Tôn SĨ Nghị

d)

Nguyễn Hữu Chính

76.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi vào năm nào ?

a)

Năm 1771

b)

Năm 1785

c)

Năm 1789

d)

Năm 1791

77.

Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi là ai ?

a)

Nguyễn Nhạc

b)

Nguyễn Lữ

c)

Quang Trung - Nguyễn Huệ

d)

Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

78.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh diễn ra

ở đâu ?

a)

Sông Như Nguyệt

b)

Chi Lăng - Xương Giang

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Sông Bạch Đằng

79.

Phong trào Tây Sơn mang tính chất

a)

Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

b)

Cuộc khởi nghĩa nông dân

c)

Chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Cuộc nội chiến giữa các tập đoàng phong kiến trong nước

80.

Hãy đưa ra lựa chọn phương án phù hợp để hoàn thiện nội dung sau về phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước:

"Năm 1771, một cuộc khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn thượng đạo (thuộc An Khê, tỉnh Gia Lai) do....... lãnh đạp. Sau nhiều năm chiến đấu kiên cường, nghĩa quân đã....... phần đã làm chủ được toàn bộ.......... Trong những năm 1786 - 1788, phong trào Tây Sơn lần lượt đánh đổ.......... làm chủ toàn bộ đất nước."

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ/ làm chủ/ Gia Định/ tập đoàn Trịnh - Lê

b)

Nguyễn Nhạc/ làm chủ/ vùng đất Đàng Trong/ tập đoàn Trịnh - Lê

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ/ làm chủ/ vùng đất Đàng Trong/ hai tập đoàn Trịnh - Lê

d)

Nguyễn Huệ/ chiếm được/ Đàng Trong/ tập đoàn chúa Trịnh

81.

Ý nào không phản ánh đúng biện pháp của vương triều Tây Sơn để ổn định và hát triển đất nước sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Thanh ?

a)

Xây dựng chính quyền mới theo chế độ quân chủ chuyên chế, thành lập các trấn để kiểm soát đất nước

b)

Ban Chiếu khuyến nông, để kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất

c)

Tổ chức giáo dục thi cử để tuyển chọn nhân tài, tổ chức quân đội quy củ, chặt chẽ

d)

Cắt đứt quan hệ ngoại gia với nhà Thanh