NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 17-LS12
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
a)
A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
b)
B. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
c)
C. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
2.
Câu 2. Vấn đề nào không phải là thuận lợi cơ bản của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945?
a)
A. Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ, bước đầu hưởng quyền lợi từ chế độ mới.
b)
B. Sự giúp đỡ nhiệt tình của Liên Xô, Trung Quốc và các nước trên thế giới.
c)
C. Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
d)
D. Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang từng bước được hình thành.
3.
Câu 4: Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
a)
A. Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
b)
B. Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
c)
C. Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
d)
D. Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
4.
Câu 5. Thuận lợi nào là cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám?
a)
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đang hình thành và phát triển.
b)
B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.
c)
C. Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chế độ mới.
d)
D. Phong trào hòa bình, dân chủ phát triển mạnh ở nhiều nước tư bản.
5.
Câu 6. Một thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
A. được Trung Quốc và Liên Xô ủng hộ.
b)
B. các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
c)
C. nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
d)
D. Nhật đã được giải giáp ra khỏi nước ta.
6.
Câu 7: Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
a)
A. Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
b)
B. Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
c)
C. Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
d)
D. Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
7.
Câu 8. Khó khắn lớn nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
A. cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù.
b)
B. chính quyền cách mạng mới thành lập.
c)
C. ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.
d)
D. nạn đói đang trực tiếp đe dọa đời sống nhân dân.
8.
Câu 9: Khó khắn lớn nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
A. nạn đói.
b)
B. nạn dốt.
c)
C. tài chính.
d)
D. giặc ngoại xâm.
9.
Câu 10. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
a)
A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
b)
B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
c)
C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
d)
D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
10.
Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
a)
A. Quân Pháp.
b)
B. Quân Anh.
c)
C. Quân Mỹ.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
11.
Câu 12: Sau Cách mạng tháng Tám (1945), những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
a)
A. Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
b)
B. Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
c)
C. Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
d)
D. Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
12.
Câu 13: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
a)
A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
b)
B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
c)
C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
d)
D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
13.
Câu 14: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
a)
A. Quân Pháp.
b)
B. Quân Anh.
c)
C. Quân Mỹ.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
14.
Câu 15: Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
a)
A. Thực dân Pháp.
b)
B. Phát xít Nhật.
c)
C. Đế quốc Anh.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc.
15.
Câu 16: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
a)
A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
b)
B. Nguy cơ chiến tranh thế giới.
c)
C. Giặc ngoại xâm và nội phản.
d)
D. Phát xít Nhật còn mạnh.
16.
Câu 17: Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu
a)
A. mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
b)
B. biến Việt Nam thành lục địa kiểu mới.
c)
C. giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
d)
D. chống phá cách mạng Việt Nam.
17.
Câu 18: Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
c)
C. Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
d)
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
18.
Câu 19: Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
c)
C. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d)
D. Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.
19.
Câu 20: Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
c)
C. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
d)
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
20.
Câu 21: Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b)
B. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
c)
C. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
d)
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
21.
Câu 22: Quân Anh và quân Trung Hoa dân quốc vào Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đều có hành động nào sau đây?
a)
A. Giúp Nhật khôi phục nền thống trị ở Việt Nam.
b)
B. Kí hòa ước với Chính phủ Việt Nam.
c)
C. Chống phá cách mạng Việt Nam.
d)
D. Chống lại Việt quốc, Việt cách.
22.
Câu 23: Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công?
a)
A. Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
b)
B. Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
c)
C. Thỏa hiệp với Trung hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
d)
D. Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
23.
Câu 24: Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ
a)
A. dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
b)
B. giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
c)
C. giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.
d)
D. giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.
24.
Câu 25: Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
b)
B. Chính phủ.
c)
C. Tòa án nhân dân tối cao.
d)
D. Quốc hội.
25.
Câu 26: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập năm 1945 là nhà nước của
a)
A. công, nông, binh.
b)
B. toàn thể nhân dân.
c)
C. công nhân và nông dân.
d)
D. công, nông và trí thức.
26.
Câu 27. Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
a)
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
b)
B. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
c)
C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
d)
D. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
27.
Câu 28. Trong quá trình xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng (1945-1946), lực lượng vũ trang của nước ta được đổi tên thành
a)
A. Vệ quốc đoàn.
b)
B. Quân giải phóng Việt Nam.
c)
C. Quân đội Quốc gia Việt Nam.
d)
D. Quân đội nhân dân Việt Nam.
28.
Câu 29. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện nào đã thể hiện được quyền tự quyết dân tộc của nhân dân ta?
a)
A. Ngày 9-11-1946, Quốc hội thông qua Hiến pháp nước Việt Nam DCCH.
b)
B. Ngày 6-1-1946, hơn 90% cử tri cả nước đi bỏ phiếu, bầu cử Quốc hội.
c)
C. Ngày 2-3-1946, Quốc hội nước ta lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
d)
D. Cách mạng tháng Tám đã mở ra kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền.
29.
Câu 30: Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
a)
A. “Người cày có ruộng”.
b)
B. “Quỹ độc lập”.
c)
C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
d)
D. “Nhường cơm sẻ áo”.
30.
Câu 31. Sau Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
a)
A. “Tăng gia sản xuất”.
b)
B. “Nhường cơm sẻ áo”.
c)
C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
d)
D. “Người cày có ruộng”.
31.
Câu 32: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
A. Tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
B. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
c)
C. Tổ chức quyên góp thóc gạo.
d)
D. Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
32.
Câu 33: Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
a)
A. nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.
b)
B. thực hiện phong trào thi đua gia tăng sản xuất.
c)
C. tổ chức điều hoà thóc gạo giữa các địa phương.
d)
D. thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
33.
Câu 34. Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
A. Khai giảng các bậc học.
b)
B. Cải cách giáo dục.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
D. Chống giặc dốt.
34.
Câu 35. Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
a)
A. Thi đua “dạy tốt, học tốt”.
b)
B. Bổ túc văn hóa.
c)
C. Cải cách giáo dục.
d)
D. Bình dân học vụ.
35.
Câu 36: Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ quan chuyên trách về
a)
A. chống nạn thất học.
b)
B. xoá nạn mù chữ.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
D. giáo dục phổ thông.
36.
Câu 37: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
A. kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. cải cách và mở cửa nền kinh tế.
d)
D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
37.
Câu 38: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là
a)
A. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. cải cách và mở cửa kinh tế.
d)
D. tổ chức nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
38.
Câu 39: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là
a)
A. cải cách và mở cửa kinh tế.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. thành lập Nha bình dân học vụ.
d)
D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
39.
Câu 40: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là
a)
A. thành lập cơ quan chuyên trách chống giặc dốt.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. cải cách và mở cửa kinh tế.
d)
D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
40.
Câu 41. Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
a)
A. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
b)
B. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
c)
C. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
d)
D. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
41.
Câu 42. Sau cách mạng tháng Tám 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “tuần lễ vàng”, xây dựng “Quỹ độc lập” nhằm
a)
A. phát triển kinh tế nông nghiệp.
b)
B. hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam bộ.
c)
C. giải quyết căn bản nạn đói.
d)
D. giải quyết khó khăn về tài chính.
42.
Câu 43: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
C. Xây dựng chính quyền cách mạng.
c)
B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
d)
D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
43.
Câu 44: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
c)
C. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
d)
D. tiến hành bầu cử Quốc hội
44.
Câu 45: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
c)
C. thực hiện phong trào xóa mù chữ.
d)
D. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
45.
Câu 46: Trong hơn một năm kể từ ngày cách mạng tháng 8/1945 thành công nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành giải quyết nạn đói
b)
B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
c)
C. tiến hành công ngiệp hóa đất nước.
d)
D. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
46.
Câu 47. Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
a)
A. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
b)
B. Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
c)
C. Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
d)
D. Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
47.
Câu 48: Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
a)
A. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
b)
B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
C. Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
48.
Câu 49: Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
a)
A. Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
B. Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
c)
C. Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
D. Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
49.
Câu 50. Đầu năm 1946, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra miền Bắc để thôn tính Việt Nam sau khi
a)
A. phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
b)
B. phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam.
c)
C. chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
d)
D. Pháp với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc kí Hiệp ước Hoa - Pháp.
50.
Câu 51: Ngày 6 – 3 – 1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
A. Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
b)
B. Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
c)
C. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
51.
Câu 52: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa với đại diện chính phủ Pháp khi
a)
A. quân dân Việt nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
b)
B. Nhân dân Việt Nam đang cần thêm thời gian hòa bình để chẩn bị lực lượng.
c)
C. Trung hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
d)
D. Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương .
52.
Câu 53: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
b)
B. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công.
c)
C. Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
d)
D. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
53.
Câu 54: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
b)
B. Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã kí bản Hiệp ước Hoa-Pháp.
c)
C. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương
d)
D. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
54.
Câu 55. Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
a)
A. Nhật Bản.
b)
B. Pháp.
c)
C. Anh.
d)
D. Mĩ.
55.
Câu 56. Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?
a)
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
B. Hiệp định Sơ bộ.
c)
C. Tạm ước Việt - Pháp.
d)
D. Hiệp định Pari về Việt Nam.
56.
Câu 57. Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?
a)
A. Anh.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Trung hoa Dân quốc.
d)
D. Tây Ban Nha.
57.
Câu 58. Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
a)
A. Anh.
b)
C. Pháp.
c)
D. Liên Xô.
d)
D. Trung Hoa dân quốc.
58.
Câu 59. Bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
A. độc lập.
b)
B. tự do.
c)
C. dân chủ.
d)
D. thuộc địa.
59.
Câu 60. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
a)
A. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
b)
B. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
c)
C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
d)
D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
60.
Câu 61. Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào?
a)
A. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
b)
B. Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
c)
C. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
d)
D. Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
61.
Câu 62. Từ ngày 6-3-1946 đến trước 19-12-1946, Đảng và Chính phủ ta chủ trương chuyển từ nhân nhượng với quân Trung Hoa dân quốc sang hòa hoãn với Pháp là do
a)
A. Pháp mạnh hơn quân Trung Hoa dân quốc.
b)
B. Thực dân Pháp chuẩn bị tiến quân ra Bắc sau khi chiếm đóng miền Nam.
c)
C. Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946).
d)
D. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta đầu hàng.
62.
Câu 63. Từ sau 2-9-1945 đến trước 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
a)
A. Kiên quyết kháng chiến.
b)
B. Kí hiệp ước hòa bình.
c)
C. Hòa hoãn, tránh xung đột.
d)
D. Vừa đánh vừa đàm phán.
63.
Câu 64. Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
a)
A. Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
B. Thương lượng để chấm dứt xung đột.
c)
C. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
d)
D. Vừa đánh vừa đàm phán.
64.
Câu 65. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương
a)
A. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
b)
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
c)
C. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
d)
D. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
65.
Câu 66. Từ sau ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương
a)
A. hòa hoãn với Pháp và đẩy lùi quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
c)
C. hòa với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
d)
D. hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
66.
Câu 67. Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp?
a)
A. Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
b)
B. Hòa hoãn, nhân nhượng.
c)
C. Không nhân nhượng về kinh tế.
d)
D. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
67.
Câu 68. Nhằm mục đích tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng về mọi mặt, đối với Pháp, chính phủ Việt Nam đã
a)
A. kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
b)
B. thực hiện chính sách nhân nhượng.
c)
C. nhường một số ghế trong Quốc hội.
d)
D. chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp.
68.
Câu 69: Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
a)
A. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
b)
B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
c)
C. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
d)
D. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
69.
Câu 70. Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
a)
A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
b)
B. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
c)
C. Hiệp định Pari về Việt Nam (1973).
d)
D. Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
70.
Câu 71. Bản Tạm ước (14-9-1946) của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng cho Pháp
a)
A. một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
b)
B. ra Bắc thay thế quân Trung Hoa dân quốc.
c)
C. một số quyền lợi về chính trị, quân sự.
d)
D. một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
71.
Câu 72. Thực tiễn Cách mạng Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 đã phản ánh truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
a)
A. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
b)
B. Kiên quyết chông giặc ngoại xâm.
c)
C. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
d)
D. Luôn giữ vững chủ quyền, độc lập dân tộc.
72.
Câu 73. Việc kí Hiệp định Sơ bộ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (6-3-1946) tạm hòa hoãn nhân nhượng Pháp chứng tỏ
a)
A. chủ trương đúng đắn và kịp thời của chính phủ ta.
b)
B. sự thỏa hiệp của Đảng và chính phủ ta.
c)
C. sự thắng trận của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
d)
D. sự suy yếu của lực lượng cách mạng.
73.
Câu 74. Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài (từ 2-9-1945 đến trước 19-12-1946) được đánh giá là
a)
A. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
b)
B. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
c)
C. cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
d)
D. vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
Reset
