NEW
Font size
Worksheetshít to dy 10 đỉm
Total questions: 76
Worksheet time: 3hrs 32mins
Thời kì Gúp-ta đã định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ vì
A. truyền bá Phật giáo trên toàn lãnh thổ Ấn Độ và ra các khu vực lân cận như Đông Nam Á.
B. du nhập Hồi giáo và văn hóa Hồi giáo vào Ấn Độ, thúc đẩy sự giao lưu văn hóa Đông- Tây.
C. thống nhất được miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, chống lại sự xâm lấn của các tộc người ở Trung Á.
D. có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, văn học làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ, có giá trị vĩnh cửu.
Nét đặc sắc và nổi bật nhất của Vương triều Gúp-ta ở Ấn Độ là
A. Bắc Ấn Độ được thống nhất lại, bước vào thời kì phát triển cao.
B. Vương triều Gúp-ta có 9 đời vua.
C. định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.
D. Đạo Phật phát triển mạnh dưới thời Gúp-ta.
Đặc điểm nào sau đây của Hinđu giáo có sự khác biệt rõ nét so với Phật giáo?
A. Bắt nguồn từ những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.
B. Xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ, hình chóp núi.
C. Tạc nhiều pho tượng thần thánh bằng đá và bằng đồng.
D. Thờ các lực lượng siêu nhiên mà con người sợ hãi.
Những yếu tố nào của văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ?
. Tôn giáo, kiến trúc, chữ viết, văn học.
B. Tư tưởng, kiến trúc, điêu khắc, văn học.
C. Hồi giáo, kiến trúc, điêu khắc, tư tưởng.
D. Giáo dục, văn học, nghệ thuật sân khấu.
Yếu tố nào sau đây của văn hóa Việt Nam không chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ?
A. Tôn giáo.
B. Kiến trúc.
C. Chữ viết.
D. Giáo dục
Công trình kiến trúc nào của Việt Nam mang phong cách Hinđu giáo của Ấn Độ?
A. Chùa Một Cột.
B. Hoàng thành Thăng Long.
C. Thánh địa Mĩ Sơn.
D. Tháp Báo Thiên.
Nét đặc sắc của thời kì Gúp ta là
A. thống nhất toàn lãnh thổ Ấn Độ.
B. định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.
C. thời kì suy thoái, chia rẽ.
D. đạo Hồi được du nhập vào Ấn Độ.
. Ý nào sau đây không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ ở thời kì định hình và phát triển?
A. Sản sinh ra hai tôn giáo lớn của thế giới (Phật giáo, Hinđu giáo).
B. Chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ.
C. Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển, gắn chặt với tôn giáo.
D. Xuất hiện sự giao lưu của văn hóa truyền thống Ấn Độ và các nền văn hóa từ phương Tây
Văn hóa truyền thống Ấn Độ được định hình và phát triển dưới thời kì nào?
A. Vương triều Gúp-ta. B. Vương triều Mô-gôn.
C. Vương triều Ma-ga-đa. D. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
A. Vương triều Gúp-ta.
B. Vương triều Mô-gôn.
Sit-đác-ta Gô-ta-ma là người sáng lập tôn giáo nào ở Ấn Độ?
A. Đạo Sich.
B. Đạo Hin-đu.
C. Đạo Phật.
D. Đạo Jai-na.
. Ý không phản ánh đúng vai trò của vương triều Gup-ta trong lịch sử Ấn độ là
A. tổ chức chống xâm lược.
B. thống nhất miền bắc và trung Ấn
C. mở rộng lãnh thổ sang miền Trung Á.
D. xây dựng phát triển văn hóa.
Văn hóa Ấn Độ được truyền bá ra bên ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực
A. Văn học.
B. Sử học.
C. Kiến trúc.
D. Toán học.
Một trong những chính sách thống trị của Vương triều Đêli đối với nhân dân Ấn Độ là
A. truyền bá, áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Phật và đạo Hinđu.
B. cướp đoạt ruộng đất của nông dân lập ra các đồn điền.
C. nắm độc quyền về muối và sắt, thực hiện chính sách "chia để trị".
D. truyền bá văn hóa truyền thống Ấn Độ ra các khu vực lân cận.
Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ được lập ra bởi người Hồi giáo gốc
A. Thổ
B. Mông Cổ
C. Iran.
D. Lưỡng Hà.
Một trong những chính sách của vua A-cơ-ba (Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ) là
A. cho khởi công xây dựng nhiều công trình kiến trúc.
B. tăng cường quân sự tiến hành chiến tranh xâm lược.
C. thi hành biện pháp đàn áp quyết liệt, hình phạt hà khắc với dân chúng.
D. xây dựng một chính quyền mạnh, dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách thống trị của Vương triều Đêli đối với nhân dân Ấn Độ?
A. truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Phật và đạo Hinđu.
B. tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội.
C. thực thi chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước.
D. nắm độc quyền về muối và sắt, thực hiện chính sách "chia để trị".
Nội dung nào dưới đây thể hiện hoàn cảnh ra đời của Vương triều Đêli ở Ấn Độ?
A. Người Ấn Độ có nền văn hóa truyền thống, lập ra vương triều mới để bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
B. Người Hồi giáo gốc Trung Á xâm chiếm Ấn Độ, lập ra vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, đóng đô ở Đêli.
C. Người Hồi giáo đã áp đặt Hồi giáo vào những cư dân ở Ấn Độ theo Hinđu giáo.
D. Văn hóa Hồi giáo được du nhập vào Ấn Độ, đan xen tồn tại với văn hóa truyền thống Ấn Độ.
Tôn giáo được ưu tiên phát triển trong thời kì Vương triều Đêli là
A. Hồi giáo
B. Hinđu giáo.
C. Phật giáo
D. Thiên chúa giáo.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc hình thành Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ?
A. Vương triều Hồi giáo Đêli bắt đầu suy yếu.
B. Người Hồi giáo dòng dõi Mông Cổ bắt đầu tấn công Ấn Đ
C. Vương triều Hồi giáo Đêli rút khỏi đất nước Ấn Độ.
D. Những ông vua đầu tiên ra sức củng cố đất nước theo hướng "Ấn Độ hóa"
Nguyên nhân khách quan làm cho Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ bị sụp đổ?
A. Do sự phá sản của Gia-han-ghia và Sa-gia-han.
B. Do các hoàng đế trưng tập vào ngân khố nhiều của cải.
C. Do xuất hiện sự bất mãn của dân chúng, những âm mưu chống đối, tranh giành quyền lực gia tăng.
D. Do sự xâm lấn của thực dân Anh, làm mất Bom-bay và Ma-đrát.
Những chính sách của vua A-cơ-ba đã làm cho đất nước Ấn Độ
A. phát triển thịnh vượng. B. trở thành đế quốc phong kiến.
C. bị nước ngoài xâm lược. D. bi chia cắt thành nhiều quốc gia nhỏ.
A. phát triển thịnh vượng.
B. trở thành đế quốc phong kiến.
C. bị nước ngoài xâm lược.
D. bi chia cắt thành nhiều quốc gia nhỏ.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của vua A-cơ-ba (Vương triều Môgôn ở Ấn Độ)?
A. Tiến hành đo đạc lại ruộng đất, thống nhất hệ thống đo lường
B. Tăng cường quân sự tiến hành chiến tranh xâm lược
C. Xây dựng một chính quyền mạnh, dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc
D. Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chính sách của vương triều Hồi giáo Đê-li (1206-1526) ở Ấn Độ?
A. Áp đặt Hồi giáo vào cư dân theo Phật giáo và Hinđu giáo.
B. Tự dành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị chính trị.
C. Những người không theo đạo Hồi, phải nộp “thuế ngoại đạo”.
D. Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ được xây dựng dưới thời vua Sa Giahan (Vương triều Môgôn) là
A. chùa hang A-gian-ta.
B. lăng Ta-giơ Ma-han.
C. lăng mộ vua A-cơ-ba.
D. cột chỉ dụ A-sô-ca.
. Nét nổi bật của tình hình văn hóa Ấn Độ dưới vương triều Hồi giáo Đêli là
A. vương triều Đêli là vương triều ngoại tộc nhưng đã nhanh chóng tự biến thành vương triều của người Ấn Độ.
B. diễn ra sự giao lưu văn hóa Đông (văn hóa Ấn Độ) – Tây (văn hóa Hi Lạp – La Mã).
C. Hồi giáo từ Ấn Độ được truyền bá và ảnh hưởng đến nhiều nơi ở Đông Nam Á.
D. diễn ra sự giao lưu văn hóa bản địa và văn hóa Hồi giáo; Hồi giáo được truyền bá sang vùng Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng chính sách của vương triều Hồi giáo Môgôn (1526-1707) ở Ấn Độ?
A. Xây dựng chính quyền dựa trên sự liên kết các tầng lớp quý tộc.
B. Xây dựng khối hòa hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế sự phân biệt sắc tộc.
C. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sang tạo văn hóa, nghệ thuật.
D. Những người không theo đạo Hồi phải đóng thuế ngoại đạo.
. Đánh giá nào sau đây đúng nhất về nền văn hóa Đông Nam Á thời phong kiến?
A. Tiếp thu, chọn lọc văn hóa bên ngoài và xây dựng được nền văn hóa riêng với những giá trị tinh thần độc đáo.
B. Tiếp thu phần lớn những giá trị văn hóa bên ngoài, nhất là văn hóa Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa một số nước phương Tây được du nhập bởi những thương nhân châu Âu.
D. Mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa bên ngoài.
Các quốc gia phong kiến dân tộc được hình thành ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X lấy nhân tố nào làm nòng cốt?
A. một bộ tộc đông và phát triển nhất.
B. một liên minh các bộ lạc.
C. một liên minh các thị tộc.
D. một bộ tộc hiếu chiến nhất.
Câu 3. Đến thế kỉ XIII, sự kiện nào tác động mạnh mẽ đến khu vực Đông Nam Á?
A. Sự thành lập vương triều Đêli ở Ấn Độ.
B. Sự xuất hiện các cuộc phát kiến địa lí.
C. Sự sụp đổ của nhà Tống ở Trung Quốc.
D. Sự tấn công của người Mông Cổ.
Nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á có nét nổi bật là
A. nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc.
B. chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.
C. chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc.
D. tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài.
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến sự suy thoái của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á?
A. Vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến lạc hậu, lỗi thời
B. Sự bùng phát của các cuộc khởi nghĩa nông dân.
C. Sự xâm lược của thực dân phương Tây.
D. Sự chia rẽ về sắc tộc và tôn giáo của các quốc gia trong khu vực.
Ngành sản xuất chính của cư dân Đông Nam Á là
A. nông nghiệp.
B. công nghiệp.
C. thủ công nghiệp.
D. thương nghiệp
Sự ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam Á gắn liền với sự ảnh hưởng của
A. văn hóa Trung Quốc.
B. tư tưởng Đại Hãn (Mông Cổ).
C. văn hóa Ấn Độ.
D. quá trình tập trung quyền lực.
Một trong những biểu hiện phát triển của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII là
A. kĩ thuật chế tác công cụ bằng đá đạt trình độ cao.
B. bắt đầu tìm thấy và sử dụng đồ sắt trong sản xuất nông nghiệp
C. kinh tế phát triển thịnh đạt (lúa gạo, sản phẩm thủ công, hương liệu).
D. nhiều quốc gia thực hiện chính sách xâm lược, bành trướng thuộc địa.
Khoảng thời gian từ nửa sau thế kỉ XVIII gắn với giai đoạn nào trong lịch sử Đông Nam Á?
A. Thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến.
B. Thời kì suy tàn của các quốc gia phong kiến.
C. Thời kì hình thành của các quốc gia phong kiến.
D. Thời kì hình thành những quốc gia cổ.
Trong khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, ở khu vực Đông Nam Á đã hình thành các quốc gia lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt thường được gọi là
A. các thị quốc Đông nam Á.
B. các đế chế phong kiến phương đông.
C. các quốc gia dân tộc dân chủ.
D. các quốc gia phong kiến dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII?
A. Xây dựng được một nền văn hóa riêng và đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân loại.
B. Gây chiến tranh xâm lược Trung Quốc và Ấn Độ.
C. Kinh tế phát triển thịnh vượng, buôn bán với nhiều nước trên thế giới.
D. Xuất hiện nhiều quốc gia hùng mạnh ở In-đô-nê-xi-a, bán đảo Đông Dương.
Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm của nền văn hóa Đông Nam Á?
A. Nền văn hóa có sự tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hóa bên ngoài.
B. Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa.
C. Tiếp thu hoàn toàn các yếu tố văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc.
D. Nền văn hóa mang nền tảng của nền kinh tế thương nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nét nổi bật của văn hóa các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?
A. Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa.
B. Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc.
C. Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ.
D. Nền văn hóa thống nhất trong đa dạng.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nét nổi bật của văn hóa các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?
A. Nền văn hóa hoàn toàn mang tính bản địa
B. Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc.
C. Tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn Độ
D. Nền văn hóa thống nhất trong đa dạng.
Công trình kiến trúc tiêu biểu nhất của Campuchia thời phong kiến là
A. Ăngcovát và Ăngcothom.
B. Bôrôbuđua.
C. Thạt Luổng.
D. Chùa hang.
Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là các
A. mường cổ.
B. bộ lạc
C. làng bản.
D. buôn sóc.
Trong mối quan hệ với các nước Đông Nam Á, Lan Xang luôn thực hiện chính sách gì ?
A. Quan hệ hoà hiếu.
B. Quan hệ căng thẳng
C. Quan hệ xung đột.
D. Bế quan toả cảng.
Nội dung nào dưới đây là một trong những nguyên dẫn tới sự suy yếu của vương quốc Lan Xang?
A. Những cuộc tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc.
B. Do tiến hành chiến tranh liên miên.
C. Do kinh tế phát triển chậm.
D. Thực hiện chính sách đóng cửa.
Công trình kiến trúc tiêu biểu của vương quốc Lào là
A. Thạt Luổng.
B. Ăngcovát.
C. Ăngcothom.
D. Chùa Vàng.
Công trình kiến trúc biểu tượng của nước Lào là
A. Ăngcovat.
B. Chùa Vàng.
C. Chùa Một Cột.
D. Thạt Luổng.
. Hệ thống chữ viết của người Lào được xây dựng trên cơ sở vận dụng từ chữ của người
A. Ấn Độ.
B. Campuchia và Mianma.
C. Trung Quốc.
D. Ma-lai-xi-a.
Nội dung nào sau đây không minh chứng cho luận điểm: thời kì Ăng-co là thời kì huy hoàng của vương quốc Campuchia?
A. Các ngành kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp và thủ công nghiệp phát triển.
B. Mở rộng lãnh thổ về phía Đông, trở thành vương quốc mạnh nhất Đông Nam Á.
C. Xây dựng nhiều công trinh kiến trúc đền tháp như Ăng-co Vát và Ăng-co Thom.
D. Đất nước được chia thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy.
Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương thể hiện ở điểm nào?
A. Đều trở thành đối tượng nhòm ngó, xâm lược của nước ngoài.
B. Đều bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
C. Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị.
D. Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực.
Tộc người nào chiếm đa số ở vương quốc Cam-pu-chia?
A. người Chàm.
B. người Thượng.
C. người Khơ-me.
D. người Cam-pu-chia gốc Hoa.
Nội dung nào sau đây không chứng minh cho sự phát triển thịnh vượng của vương quốc Lan Xang ở các thế kỉ XV đến XVII?
A. Đất nước được chia thành các mường, đặt quan cai trị và nhà vua chỉ huy quân đội.
B. Cuộc sống thanh binh và trù phú với nhiều loại sản vật quý.
C. Có quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng và giữ vững độc lập trước sự tấn công của Mi-an-ma.
D. Trở thành vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất ở Đông Nam Á.
Nét đặc sắc của văn hóa Lào và văn hóa Campuchia thể hiện như thế nào?
A. Đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, đặc biệt là chữ viết và nghệ thuật kiến trúc.
B. Đều có hệ thống chữ viết riêng, xây dựng nhiều công trình kiến trúc Ấn Độ giáo và Hinđu giáo
C. Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hóa từ bên ngoài, kết hợp văn hóa bản địa để xây dựng nền văn hóa riêng đặc sắc.
D. Có nhiều công trình kiến trúc đền, tháp rất nổi tiếng còn giá trị đến ngày nay.
. Chân Lạp là tên gọi cũ của đất nước nào sau đây?
A. Lào.
B. Thái Lan.
C. Cam-pu-chia.
D. Mi-an-ma.
Ăng-co-vat là công trình kiến trúc tiêu biểu của?
.
A. Lào.
B. Thái Lan.
C. Mi-an-ma.
D. Cam-pu-chia
. Ý không phản ánh đúng sự phát triển của vương quốc Lan Xang từ thế kỉ XV-XVII là
A. chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị.
B. xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy.
C. gây chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh thổ.
D. thắng lợi trong cuộc chiến chống Mi-an-ma xâm lược.
Cam-pu-chia thời kì Ăng-co không có đặc điểm nào sau đây
A. đất nước bị chia cắt.
B. xây dựng nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn.
C. chế độ phong kiến phát triển.
D. ham chiến trận nhất Đông nam Á.
Thời kì Ăng-co trong lịch sử Cam-pu-chia là thời kì
A. phát triển của chế độ phong kiến.
B. hình thành các quốc gia đầu tiên.
C. hình thành của chế độ phong kiến.
D. suy yếu của chế độ phong kiến.
Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa là
A. một cơ sở kinh tế khép kín, mang tính chất tự cung, tự cấp.
B. đơn vị kinh tế đóng kín, phát triển mạnh mẽ.
C. lấy công thương nghiệp làm chính.
D. người nông dân sản xuất ra mọi hàng hoá.
. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở Tây Âu thời trung đại ?
A. Vua là người nắm quyền tối cao.
B. Vua không có quyền can thiệp vào một số lãnh địa của lãnh chúa lớn.
C. Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa lơn.
D. Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập.
Điểm khác biệt cơ bản về chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu với phong kiến phương Đông là gì?
A. chế độ phong kiến phân quyền
B. chế độ quân chủ lập hiến.
C. chế độ dân chủ tư sản.
D. chế độ dân chủ phong kiến.
Hai tầng lớp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là
A. lãnh chúa và nông dân tự do
B. chủ nô và nô lệ.
C. địa chủ và nông dân.
D. lãnh chúa và nông nô.
Ý nào sau đây phản ánh đúng về kĩ thuật sản xuất trong lãnh địa phong kiến?
A. có những tiến bộ đáng kể.
B. vẫn duy trì phương thức cũ.
C. vẫn trong thời kì mông muội.
D. áp dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
Sự xuất hiện của thành thị tác động như thế nào đến kinh tế các nước Tây Âu thời trung đại?
A. hình thành nên nền kinh tế tự cấp tự túc.
B. phá vỡ nền kinh tế tự nhiên.
C. diễn ra sự chuyên môn hóa trong thủ công nghiệp.
D. các thợ thủ công bắt đầu trốn khỏi lãnh địa
Đặc điểm của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu thời trung đại là gì?
A. Là đơn vị chính trị cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu.
B. Là vùng đất đai do nhà vua ban cấp cho quý tộc và nông dân công xã.
C. Thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa và là một cơ sở kinh tế, đơn vị chính trị độc lập.
D. Thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa, song nhà vua có quyền can thiệp vào các công việc trong lãnh địa.
Thân phận của nông nô so với nô lệ có điểm gì khác?
A. Không có gì khác nhau, bị bóc lột cùng cực, bị đối xử tàn nhẫn.
B. Bị gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào chủ.
C. Tự do hơn trong sản xuất, có nông cụ, gia súc, gia đình và túp lều để ở.
D. Đều được coi như những công cụ biết nói.
Người Giéc-man không thực hiện hành động nào sau đây khi vào lãnh thổ Đế quốc Rôma?
A. Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ.
B. Thành lập vương quốc Phơ-răng, Ăng-glô Xắc-xông
C. Chiếm ruộng đất của người Rôma cũ chia cho nhau.
D. Thành lập nên các thành thị trung đại.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của lãnh địa phong kiến?
A. Cư dân chủ yếu trong lãnh địa là thợ thủ công và thương nhân.
B. Là một khu đất rộng lớn, gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần.
C. Đất lãnh chúa có lâu đài, dinh thự, nhà thờ, có hào sâu, tường cao bao quanh.
D. Đất khẩu phần được giao cho nông nô cày cấy để thu tô thuế
Đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của chế độ phong kiến ở Tây Âu là
A. lãnh địa phong kiến.
B. thành thị trung đại.
C. trang trại của quý tộc.
D. xưởng thủ công của lãnh chúa
Cư dân chủ yếu của thành thị trung đại Tây Âu là
A. thợ thủ công, thương nhân.
B. thợ thủ công, nông dân.
C. lãnh chúa, quý tộc.
D. lãnh chúa, thợ thủ công.
Quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu được hình thành khi xuất hiện quan hệ bóc lột giữa
A. lãnh chúa – nông nô.
B. chủ nô – nô lệ.
C. địa chủ - nông dân.
D. tư bản – công nhân.
. Thành thị trung đại Tây Âu có điểm gì khác so với lãnh địa phong kiến về mặt kinh tế?
A. Hình thức sản xuất chủ yếu là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
B. Hình thức sản xuất chủ yếu là nông nghiệp mang tính tự cấp, tự túc.
C. Thành phần trong thành thị chủ yếu là thương nhân và thợ thủ công.
D. Hình thành chế độ bóc lột của lãnh chúa với nông nô.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của chế độ phong kiến ở Tây Âu thời trung đại ?
A. Vua là người nắm quyền tối cao.
B. Vua không có quyền can thiệp vào một số lãnh địa của lãnh chúa lớn.
C. Thực chất vua chỉ là một lãnh chúa lớn.
D. Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập.
Sau khi vào lãnh thổ của đế chế Rô-ma người Giec-man không có hoạt động nào sau đây?
A. Theo đạo Ki-tô. B. Thiết lập chế độ chiếm hữu nô lệ.
C. Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma. D. Thành lập những vương quốc của người Giec-man.
A. Theo đạo Ki-tô.
B. Thiết lập chế độ chiếm hữu nô lệ.
C. Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma.
D. Thành lập những vương quốc của người Giec-man.
Những quy chế riêng của phường hội trong các thành thị trung đại ở Tây Âu được gọi là
A. luật phường.
B. phường quy.
C. phường chế.
D. tác phường.
Ý không phải đặc điểm nổi bật về chính trị của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là
A. mỗi lãnh địa là một dơn vị chính trị độc lập.
B. mỗi lãnh chúa như một ông vua trong lãnh địa của mình.
C. mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp riêng.
D. chế độ dân chủ phát triển ở một trình độ cao.
Ý phản ánh đúng một trong những vai trò của thành thị trung đại ở Tây Âu là
A. góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa.
B. góp phần hỗ trợ sự tồn tại độc lập của các lãnh địa phong kiến.
C. góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến dẫn tới sự ra đời của chế độ tư bản.
D. góp phần thúc đẩy giao lưu buôn bán với phương Đông.
A. góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa.
B. góp phần hỗ trợ sự tồn tại độc lập của các lãnh địa phong kiến.
C. góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến dẫn tới sự ra đời của chế độ tư bản.
D. góp phần thúc đẩy giao lưu buôn bán với phương Đông.
