NEW
Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
: Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của:
Người vượn cổ
B. Người tối cổ.
C. Người tinh khôn.
D. Người hiện đại.
Câu 2: Di cốt Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở những khu vực nào?
A. Ở Đông Phi, Tây Á, Gia-va.
B. Ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh.
. Ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh.
Ở Bắc Kinh, Tây Á, Gia-va.
Câu 3. Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của Người tối cổ
Ăn lông ở lỗ.
Ăn sống nuốt tươi.
Nay đây mai đó.
Man di mọi dợ.
Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá của loài người là:
A. từ vượn cổ chuyền thành Người tối cổ.
A. từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn.
A. từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn.
A. từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại.
Câu 5: Quan hệ xã hội của Người tối cổ đã có quan hệ gì?
A. Quan hệ cộng đồng B. Quan hệ nguyên thủy.
C. Quan hệ chủ yếu là gia đình. D. Quan hệ hợp quần xã hội.
A
B
C
D
Câu 6: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới:
A. Gia đình mẫu hệ xuất hiện. B. Gia đình ba thế hệ xuất hiện
C. Gia đình phụ hệ xuất hiện. D. Gia đình hai thế hệ xuất hiện
A
B
D
C
Câu 7: Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở khu vực nào sử dụng công cụ bằng đồngthau sớm nhất?
A. Trung Quốc, Việt Nam. B. Tây Á, Ai Cập.
C. Indonesia, Đông Phi. D. Nam Á
A
B
D
C
Câu 8: Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?
A. Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc.
B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.
C. Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
D. Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung.
A
B
C
D
Câu 9: Khi sản phẩm xã hội dự thừa trong thời kì xã hội nguyên thủy, ai là người chiếm đoạt của cải dư thừa đó?
A. Tất cả mọi người trong xã hội.
B. Những người có chức phận khác nhau.
C. Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất.
D. Những người đứng đầu mỗi gia đình.
A
B
C
D
Câu 10: Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?
A. Tập hợp một số thị tộc.
B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.
C Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
D Nhóm người từ 5- 7 gia đình có chung dòng máu sinh sống
A
B
C
D
Câu 11: Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc; xã hội phân chia thành giai cấp gắn liền với công cụ sản xuất nào dưới đây?
A. Công cụ bằngđá mới. B. Công cụ bằng kim loại.
C. Công cụ bằng đồng đỏ. D. Công cụ bằng đồng thau.
A
B
C
D
Câu 12: Ý nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt?
A. Khai khẩn được đất bỏ hoang
B. Đưa năng suất lao động tăng lên
C. Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng
D. Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.
A
B
C
D
Câu 13: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
A. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp.
B. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa.
C. Những người giàu có, phung phí tài sản.
D. Mọi người được sống đầy đủ, không bấp bênh như trước.
A
B
C
D
Câu 14: Đặc điểm của cơ cấu bộ máy nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chất:
A. Dân chủ cộng hòa B. Dân chủ chủ nô
C.Chuyên chế trung ương tập quyền D. Cộng hòa quí tộc
A
B
C
D
Câu 15: Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?
A.Quí tộc, chủ nô, nô lệ B. Quí tộc, nông dân công xã, nô lệ.
C.Chủ nô, nô lệ, nông dân công xã. D.Quí tộc, chủ nô, nông dân công xã, nô lệ
A
B
C
D
Câu 16: Điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng về thành tựu của cư dân phương Đông cổ đại: ".......... là ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp".
A. Chữ viết. B. Thiên văn học và lịch.
C. Toán học. D. Chữ viết và lịch.
A
B
C
D
Câu 17: Ngành kinh tế chính của các quốc gia cô đại phương Đông là ngành nào?
A. Nông nghiệp. B. Chăn nuôi.
C. Thủ công nghiệp. D. Thương nghiệp.
A
B
C
D
Câu 18: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở:
A. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.
B. Ven biển Địa Trung Hải
C. Vùng đồi núi và cao nguyên ở châu Á, châu Phi.
D. Lưu vực sông Nin (Ai Cập).
A
B
C
D
Câu 19: Cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi có thể sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước vì một trong các lí do sau:
A. Công cụ kim loại xuất hiện sớm.
B. Cư dân ở đây sớm phát triển thành Người tinh khôn.
C. Cư dân ở đây chủ yêu sống bằng nghề nông nghiệp.
D. Ở đây có nhiều đất canh tác.
A
B
C
D
Câu 20: Chữ viết ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông gọi là:
A.Chữ tượng ý B. Chữ tượng hình
C.Chữ tượng thanh D. Chữ Phạn.
A
B
C
D
Câu 21: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
B. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
C. Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
D. Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
A
B
C
D
Câu 22: Vì sao trong thời cổ đại người Ai Cập giỏi về hình học?
A. Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.
B. Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.
C. Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua.
D. Phải tính toán các công trình kiến trúc.
A
B
C
D
Câu 23: Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phân nào?
A. Quý tộc phong kiến. B. Vua chuyên chế.
C. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn. D. Bô lão của thị tộc.
A
B
C
D
Câu 24: Điền vào chỗ trống trong câu sau đây về thể chế dân chủ trong xã hội cổ đại phương Tây: “Người ta không chấp nhận có vua. Có 50 phường, mỗi phường cử 10 người làm thành một
....................................................... (1)......................................, có vai trò như ….(2)….., thay mặt nhân
dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm”.
A. Hội đồng 500 người - quốc hội B. Hội đồng 5000 người - chính phủ
C. Hội đồng 50 người - thủ tướng D. Hội đồng 300 người - nhà nước
A
B
C
D
Câu 25: Địa bàn sinh sống của những cư dân ở Địa Trung Hải tập trung đông nhất ở đâu?
A. Ở nông thôn. B. Ở miền núi.
C. Ở thành thị D. Ở trung du.
A
B
C
D
Câu 26: Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặc trưng tiêu biểu nhất là gì?
A. Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.
B. Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.
C. Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.
D. Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.
A
B
C
D
Câu 27: "Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đây là định lí của nhà toán học nào thời cổ đại?
A. Pi-ta-go B. Ơ-clit
C. Ta-let D. Ác-si-mét
A
B
C
D
Câu 28: Nhờ đâu sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng?
A. Buôn bán khắp các nước phương Đông.
B. Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.
C. Sử dụng công cụ bằng sắt, năng suất lao động tăng nhanh.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp.
A
B
C
D
Câu 29: Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?
A. Ở Địa Trung Hảinhiều quốc gia có thành thị.
B. Ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia
C. Ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị
ỞĐịaTrungHảimỗithànhthịcónhiềuquốcgia
A
B
C
D
Câu 30: Nước nào đi đầu trong việc hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ mặt trời? Nhờ đâu?
A. Rô-ma. Nhờ canh tác nông nghiệp. B. Hi Lạp. Nhờ đi biển.
C.HiLạp.Nhờbuônbángiữacácthịquốc. D. Ba Tư. Nhờ khoa học - kĩ thuật phát triển.
A
B
C
D
Câu 31: Thể chế dân chủ ở A-then của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?
A. Tạo điều kiện cho chủ nô quyết định mọi công việc.
B. Tạo điều kiện cho chủ xưởng quyết định mọi công việc.
C. Tạo điều kiện cho các công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.
D. Tạo điều kiện cho vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
A
B
C
D
Câu 32: Thị quốc ở Địa Trung Hải có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát,... quan trọng nhất là:
A. sân bay. B. bến cảng.
C. bến sông. D. bán đảo.
A
B
C
D
Câu 33: Quốc gia cổ đại nào đã phát mình ra hệ thốngchữ cái A, B, C?
A. Ai Cập. B. Hi Lạp.
C.HiLạp,Rô-ma. D.AiCập
A
B
C
D
Câu 34: Phật giáo phát triển thịnh đạt nhất ở Trung Quốc vào thời kì nào?
A. Thời nhà Chu. B. Thời nhà Minh.
C. Thời nhà Đường. D. Thời nhà Thanh.
A
B
C
D
Câu 35: Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng từ thời nhà Tần có tên gọi là gì?
A. Vạn lí trường thành B. Tử cấm thành
C. Ngọ môn D. Lũy Trường Dục.
A
B
C
D
Câu 36: Thủy Hử - một trong những tác phẩm kinh điển của văn học Trung Quốc – do ai sáng tác?
A. Thi Nại Am. B. La Quán Trung.
C. Ngô Thừa Ân. D. Tào Tuyết Cần.
A
B
C
D
Câu 37: Thời Tần, nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy gọi là:
A. Nông dân tự canh. B. Nông dân lĩnh canh
C.Nôngdânlàmthuê .D.Nôngnô.
A
B
C
D
Câu 38: Thời Hán Vũ đế, Nho giáo có vai trò như thế nào?
A. Chưa có vai trò quan trọng.
B. Là công cụ sắc bén phục vụ chế độ phong kiến tập quyền.
C. Bị chính quyền phong kiến cấm đoán.
D. Đóng vai trò thứ yếu, sau Phật giáo
A
B
C
D
Câu 39: Quan điểm cơ bản của Nho giáo là đảm bảo tôn tri trật tự ổn định trong các quan hệ chủ yếu của xã hội. Đó là quan hệ nào?
A. Vua - tôi, cha- con, bạn - bè. B. Vua - tôi, cha – con, chồng – vợ
C. Cha - con, vợ - chồng, ban - bè D. Cha – con, anh - em, bạn - bè
A
B
C
D
Câu 40: Hồng Lâu Mộng, một tác phẩm viết về câu chuyện hưng suy của một gia đình quý tộc phong kiến và tình yêu trai gái, là của tác giả nào?
A. La Quán Trung. B. Ngô Thừa Ấn.
C. Tào Tuyết Cần. D. Thi Nại Am.
A
B
C
D
Câu 41: Những phát minh kĩ thuật quan trọng của người Trung Quốc thời kì phong kiến là.
A.Làm bột giấy, kĩ thuật in, la bàn, đóng thuyền có bánh lái
B.Làm bột giấy, thuốc súng, kĩ thuật in, la bàn
C.Kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng, vẽ hải đồ và bản đồ
D.Kĩthuật in,labàn,chế tạosúng,đóngthuyền
A
B
C
D
Câu 42: Một yếu tố văn hoá mới nào được du nhập vào Ấn Độ trong thời kì của Vương triều Đê-li?
A. Văn hóa Thiên chúa giáo. B. Văn hóa phương Đông.
C. Văn hóa phương Tây. D. Văn hóa Hồi giáo.
A
B
C
D
Câu 43. Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi Giáo… Đó là chính sách tiến bộ của ai?
A. Gúp-ta B. A-sô-ca
C. Hác –sa D. A –cơ-ba
A
B
C
D
Câu 44: Thời Vương triều Hồi giáo Đê-li cũng là thời mà đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trong khu vực:
A. Đông Bắc Á. B. Đông Nam Á.
C.Tây Âu D. Mĩ La-tinh.
A
B
C
D
Câu 45: Tiến hành đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng và hợp lí, thống nhất các hệ thống cân đong và đo lường. Đó là chính sách của thời nào?
A. Vương triều Gúp-ta. B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.
C.VươngtriềuMô-gôn. D.ThờivuaA-cơ-bavươngtriềuMô-gôn
A
B
C
D
Câu 46: Vị thần nào ở Ấn Độ được gọi là thần Bảo hộ?
A. Bra-ma. B. Si-va.
C. Vis-nu. D. In-đra.
A
B
C
D
Câu 47: Đạo Phật ra đời vào thời gian nào ở Ấn Độ?
A. Thế kỉ III TCN. B. Thể kỉ IV TCN.
C. Thế kỉ V TCN D. Thể kỉ VI TCN.
A
B
C
D
Câu 48: Vương triều nào đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ trở lại, đưa Ấn Độ bước vào một thời kì phát triển cao và rất đặc sắc?
A. Vương triều Hồi giáo Đê-li B. Vương triều Hac-sa
C.VươngtriềuA-sô-ca D. Vương triêu Gúp-ta.
A
B
C
D
Câu 49: Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo nào?
A.Hồi giáo, Hinđu giáo B. Hinđu giáo, Phật giáo
B.Nhogiáo,Phật giáo C.Hinđugiáo,ThiênChúagiáo.
A
B
C
D
Câu 50: Vương triều Hồi giáo Đê-li tồn tại và phát triển ở Ấn Độ trong thời gian nào?
A. 1206 - 1526. B. 1207 - 1526.
C. 1208 - 1526. D. 1026 - 1526.
A
B
C
D
Câu 51: Thời gian từ 1526 - 1707, là thời kì tồn tại của Vương triều nào ở Ấn Độ
A. Vương triều Mô-gôn. B. Vương triều Hôi giáo Đê-li.
C.VươngtriềuGúp-ta. D.TắtcảcácVươngtriềutrên.
A
B
C
D
Câu 52: Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời cổ đại là:
A. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na. B. Ma-ha-bha-ra-ta và Prit-si-cat.
C.Ra-ma-ya-navà Xat-sai-a. D. Ra-ma-ya-na và Mê-ga-đu-ta.
A
B
C
D
Câu 53: Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phố biến nhất là chữ gì?
A. Chữ tượng hình. B. Chữ tượng ý.
C. Chữ Hin-đu. D. Chữ Phạn.
A
B
C
D
Câu 54: Thời kì phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia kéo dài từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV, còn gọi là thời kì?
A. Thời kì thịnh đạt B. Thời kì Ăng-co.
C. Thời kì hoàng kim D. Thời kì Bay-on.
A
B
C
D
Câu 55: Dưới thời Ăng-co, người dân Cam-pu-chia sống chủ yếu bằng nghề gì?
A. Nông nghiệp B. Thủ công nghiệp.
C. Thương nghiệp. D. Tất cả các nghề trên.
A
B
C
D
Câu 56: Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Campuchiađã bị nước nào tấn công phải di chuyển kinh đô về phía nam?
A. Vương quốc Mi-an-ma B. Đế quốc Bồ Đào Nha.
C. Vương quốc của người Thái. D. Phong kiến phương Bắc.
A
B
C
D
Câu 57: Vương quốc Cam-pu-chia trở thành một trong những vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất ở Đông Nam Á vào thời gian nào?
A. Thế kỉ XI - XII. B. Thế kỉ X - XI.
C. Thế kỉ X - XII. D. Thế kỉ XIII.
A
B
C
D
Câu 58: : Dưới thời vua nào, nước Lan Xang chia thành 7 tỉnh?
A. Pha Ngừm. B. Xu-li-nha Vông-xa
C.KhúnBo-lom. D.PhiaKhâmPhòng
A
B
C
D
Câu 59: Vương quốc Lan Xang ở Lào được thành lập vào năm nào?
A. 1353 B. 1363.
C. 1533. D. 1336
A
B
C
D
Câu 60: : Người có công thống nhất các mường Lào, lên ngôi vua năm 1353 là:
A. Pha Ngừm. B. Lan Xang.
C.Xu-li-nha-vông-xa. D.Giay-aVácmanVII
A
B
C
D
Câu 61: Chủ nhân đầu tiên sống trên đất Lào là tộc người nào?
A. Lào Thơng. B. Lào Lùm.
C. Người Thái. D. Người Khơ-me.
A
B
C
D
Câu 62: Vương quốc Lan Xang phát triển thịnh vượng vào thể kỉ nào?
A. Thế kỉ XIV - XV. B. Thế kỉ XVI - XVII
C. Thể kỉ XV - XVII. D. Thế kỉ XV - XVI.
A
B
C
D
Câu 63: Ai là người phát hiện ra châu Mĩ mà đến chết vẫn lầm tưởng đó là Ấn Độ?
A. Vexpuchi B. Hoàng tử Henri
C. Vaxco đơ Gama D. C. Côlômbô
A
B
C
D
Câu 64: Những hiểu biết về địa lí, về đại dượng, về sử dụng la bàn. Đó là:
A. nguyên nhân của phát kiên địa lí B. điều kiện của phát kiên địa lí
C.hệquảphátkiếnđịa lí D.tínhchấtcủaphátkiếnđịalí
A
B
C
D
Câu 65: Một trong các điều kiện đưa đến cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV là:
A. nhu cầu tìm kiếm con đường mới.
B. khoa học - kĩ thuật có những bước tiến đáng kể.
C. nhu cầu giao lưu thương mại qua Tây Á và Địa Trung Hải.
D. nhu cầu tiêu dùng của quý tộc phong kiến ngày càng tăng.
A
B
C
D
Câu 66: Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc phát kiến địa lí ở thế ki XV- XVI?
A. Do sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường ngày càng tăng
B. Do khoa học - kĩ thuật lúc này đã có những bước tiến quan trọng.
C. Do xã hội Tây Âu nảy sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế và xã hội.
D. Do nhu cầu muốn tiến hành chiến tranh xâm lược các nước.
A
B
C
D
Câu 67: Hướng đi của C.Côlômbô có điểm gì khác với các nhà phát kiến địa lí khác?
A. Đi xuống hướng nam B. Đi sang hướng đông
C.Đivềhướngtây D.Ngượclên hướngbắc
A
B
C
D
Câu 68: Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?
A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha B. Hi Lạp, Italia
C. Anh, Hà Lan D. Tây Ban Nha, Anh
A
B
C
D
Câu 69: Trong cuộc tìm kiếm vùng đất mới, hương liệu mới,... ai là người được phong làm Phó vương Ấn Độ?
A. C. Cô-lôm-bô. B. Va-xcô đơ Ga-ma.
C.Ma-gien-lan. D. Va-xcô đơ Ga-ma và C. Cô-lôm-bô
A
B
C
D
Câu 70: Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là
A. Ph.Magienlan B. C.Côlômbô
C. B.Điaxơ D. Vaxco đơ Gama
A
B
C
D
Câu 71: Một trong những lí do để giải thích tại sao gọi “thời kì đá mới là cuộc cách mạng” đó là:
A. Con người đã biết săn bắt, hái lượm.
B. Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ.
C. Con người còn biết thích nghi với cộng đồng.
D. Con người đã rời các hang động.
A
B
C
D
Câu 72. Nền dân chủ cổ đại phương Tây mang bản chất:
A.Dân chủ tư sản. B. Dân chủ chủ nô.
C.Dân chủ nhân dân. D. Dân chủ quí tộc.
A
B
C
D
Câu 73: Thời kì nhà Đông Hán mở rộng xâm lược nước ta, đã vấp phải cuộc khởi nghĩa nào của quân dân ta?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Bà Triệu
C.KhởinghĩaLýBí D.KhởinghĩaPhùngHưng.
A
B
C
D
Câu 74: Sắp xếp theo thứ tự cho đúng với thuyết “ngũ thường” của Nho giáo.
A. Nhân - Nghĩa – Lễ - Tín - Trí. B. Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín.
C. Nhân - Trí - Lễ - Nghĩa - Tín. D. Nhân - Nghĩa - Tín - Trí – Lễ.
A
B
C
D
Câu 75: Tên gọi Ấn Độ (India) bắt nguồn từ dòng sông Ấn (Indus) ở tây bắc Ấn Độ cổ đại. Trải qua quá trình lịch sử, sông Ấn này nay chủ yếu thuộc địa phận quốc gia nào?
A.Ấn Độ C. Pa-ki-stan
B.Băng-la-đet. D. Ap-ga-ni-xtan
A
B
C
D
Câu 76: Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng đến Việt Nam trên những lĩnh vực nào?
A. Kiến trúc B. Tôn giáo
C. Chữ viết. D. Tôn giáo, kiến trúc, chữ viết.
A
B
C
D
Câu 77: Những yếu tế văn hoá tuyền thống Ấn Độ như Phật giáo, Hin-đu giáo và nghệ thuật kiến trúc nhất là đền chùa, chữ viết,... ảnh hưởng đến những nơi:
A. Đông Bắc Á.
B. Đông Nam Á.
C. Trung Quốc, Việt Nam và hàng loạt các nước ở khu vực Đông Nam Á
D. Các nước ở châu Á và châu Âu.
A
B
C
D
Câu 78: Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng-co đất nước Cam-pu-chia phát triển?
A. Nông nghiệp phát triển
B. Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, sang hạ lưu sông Mê Nam và vùng trung lưu Mê Công
C. Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.
D. Nông nghiệp phát triển, lãnh thổ được mở rộng, văn hóa phát triển
A
B
C
D
Câu 79: Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại là
A. Tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất
B. Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới
C. Mở mang nhận thức khoa học cho con người
D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
A
B
C
D
Câu 80: Các cuộc phát kiến địa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu?
A. Ấn Độ và các nước phương Đông B. Trung Quốc và các nước phương Đông
C. Nhật Bản và các nước phương ĐôNG D. Ấn Độ và các nước Phương Tây
A
B
C
D
