wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 21

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ năm 1963 là gì?
a)
Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
b)
Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
c)
Có sự đồng tình của Mĩ.
d)
Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
2.
Chiến thắng Ấp Bắc của quân ta đã dấy lên phong trào nào trên khắp cả nước
a)
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
b)
Cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
c)
Cao trào Đồng khởi.
d)
Cao trào Phá ấp chiến lược.
3.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
“Chiến tranh đơn phương.
b)
“Chiến tranh cục bộ”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
4.
Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?
a)
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
5.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.
b)
Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng.
c)
Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
6.
“Máu đọng chưa khô lại đầy / Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì?
a)
Tố cộng, diệt cộng.
b)
Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt.
c)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
Dồn dân, lập ấp chiến lược.
7.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
Quan trọng nhất.
b)
Quyết định trực tiếp.
c)
Cơ bản nhất.
d)
Quyết định nhất.
8.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?
a)
Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều.
b)
Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH.
c)
Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
d)
Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
9.
Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Tất cả mọi điều khoản được quy định tại hiệp định đã được hoàn tất.
b)
Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử hai miền.
c)
Rất nhiều điều khoản ghi trong hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được hoàn tất.
d)
Pháp đã hoàn tất chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ– ne–vơ cho chính quyền Bửu Lộc.
10.
Đâu không phải là nhiệm vụ của kế hoạch kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?
a)
Cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân lao động.
b)
Tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
c)
Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
d)
Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.
11.
Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của Bến Tre
a)
Giồng Trôm.
b)
Thạch Phú.
c)
Mỏ Cày.
d)
Ba Tri.
12.
Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào?
a)
Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.
b)
Pháp rút quân khỏi miền Nam.
c)
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
d)
Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.
13.
Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?
a)
Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng.
b)
Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam.
c)
Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng.
d)
Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam.
14.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
b)
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
c)
"Đồng khởi".
d)
Phá "ấp chiến lược".
15.
Trong giai đoạn 1954-1975, tỉnh nào ở Việt Nam được mệnh danh là “Quê hương 5 tấn”?
a)
Thái Bình.
b)
Ninh Bình.
c)
Hà Nam.
d)
Nam Định.
16.
Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
c)
Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
d)
Không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa.
17.
Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
a)
Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ.
b)
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
d)
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
18.
Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?
a)
Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông.
b)
Đều do một Đảng lãnh đạo.
c)
Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin.
d)
Đều chung mục tiêu chiến lược.
19.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Bác Ái.
b)
Vạn Tường.
c)
Ấp Bắc.
d)
Đồng Khởi.
20.
Điểm nổi bật trong chính sách nông nghiệp của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:
a)
Ứng dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
b)
Chú trọng đầu tư hệ thống thủy lợi.
c)
Đầu tư nghiên cứu các giống lúa có năng suất cao.
d)
Xây dựng các hợp tác xã.
21.
Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ
a)
Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
b)
Bãi công sang biểu tình.
c)
Đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao.
d)
Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
22.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu hiệp định Giơnevơ là
a)
Đấu tranh chính trị.
b)
Bạo lực cách mạng.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ.
d)
Đấu tranh vũ trang.
23.
Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
b)
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
c)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
d)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
24.
Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
25.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?
a)
Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều.
b)
Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
c)
Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH.
d)
Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
26.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)?
a)
Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Hành động leo thang chiến tranh của đế quốc Mĩ.
c)
Sự thay đổi của tình hình thế giới.
d)
Bước phát triển mới của cách mạng hai miền.
27.
Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
a)
10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
b)
tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930-1945.
c)
10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.
28.
Trong nội dung cơ bản của Nghị quyết TW Đảng lần thứ 15, điểm gì có quan hệ với phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)?
a)
Khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu.
b)
Trong khởi nghĩa, lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng.
d)
Con đường cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền.
29.
Mục đích của Mĩ-Diệm khi xây dựng “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam là
a)
Để tịch thu ruộng đất của nông dân.
b)
Để bình định miền Nam Việt Nam.
c)
Để cải tạo nông thôn, phục vụ chính sách mị dân.
d)
Để bóc lột nhân lực, vật lực ở nông thôn.
30.
Vì sao ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?
a)
Khắc phục hậu quả chiến tranh.
b)
Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn rất phổ biến.
c)
Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.
d)
Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.
31.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
a)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
b)
Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
32.
Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ba Gia (Biên Hòa).
b)
Đồng Xoài (Quảng Ngãi).
c)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
Bình giã (Bà Rịa).
33.
Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
c)
Trung ương cục miền Nam.
d)
Đảng Lao động Việt Nam.
34.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954-1975?
a)
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
b)
Đất nước hoàn toàn được giải phóng.
c)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
d)
Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
35.
Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
a)
Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến
c)
Khẩu hiệu “người cày có ruộng“ trở thành hiện thực.
d)
Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
36.
Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?
a)
Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm.
c)
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
d)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
37.
Mục tiêu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
b)
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
c)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
d)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
38.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc là?
a)
Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa.
c)
Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống nhân dân.
d)
Cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
39.
Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương
a)
Miền Bắc được giải phóng.
b)
Miền Nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
c)
Miền Nam được giải phóng.
d)
Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
40.
Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều:
a)
Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.
b)
Có hình thái khởi nghĩa từng phần.
c)
Có hình thái tổng khởi nghĩa.
d)
Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
41.
Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?
a)
Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam.
b)
Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.
c)
Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
d)
Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam.
42.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) là
a)
Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ. 3200 thôn ở Tây Nguyên.
b)
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
c)
Đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Ủy ban nhân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
43.
Tính chất cách mạng miền Bắc khi bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:
a)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Cách mạng tư sản dân quyền.
d)
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
44.
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là gì?
a)
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
b)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
c)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
45.
Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
a)
An Lão (Bình Định).
b)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
c)
An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
d)
Bình Giã (Bà Rịa).
46.
Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?
a)
Giồng Trôm.
b)
Châu Thành.
c)
Ba Tri.
d)
Mỏ Cày.
47.
Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong đông-xuân 1964-1965 là
a)
Thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
b)
Thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
c)
Thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
d)
Thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
48.
Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều:
a)
Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
b)
Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
c)
Hình thành liên minh công - nông.
d)
Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất.
49.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với Đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
a)
Thông qua báo cáo chính trị.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.
c)
Bầu Ban chấp hành Trung ương mới.
d)
Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
50.
Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường là
a)
Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
c)
Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
d)
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
51.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta
a)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
c)
Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
d)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
52.
Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Bình Giã.
b)
Ấp Bắc.
c)
An Lão.
d)
Ba Gia.
53.
Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược
a)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh cục bộ”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Chiến tranh đơn phương”.
54.
Nhận xét đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)
a)
chỉ ra con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam.
b)
thể hiện sự độc lập, tự chủ của Đảng.
c)
thể hiện độc lập tự do.
d)
chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, thể hiện đúng đắn độc lập, tự chủ và quyết đoán của Đảng.
55.
Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?
a)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.
b)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
d)
Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam
56.
Do đâu mà nước ta bị chia cắt làm hai miền sau hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương.
a)
do Pháp phá hoại hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước.
b)
do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương.
c)
do phía cách mạng Việt Nam không thi hành nghiêm túc hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương.
d)
do các bên quan sát ngăn cản không cho các lực lượng ở Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
57.
Đại hội chỉ rõ vai trò cách mang của từng miền sau kháng chiến chống Pháp là
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).
c)
Hội nghị Gio-ne-vơ (21/7/1954).
d)
Hội nghị thành lập Đảng (2/1930).
58.
Quyết tâm "Một tấc không đi, một li không rời" được nhân dân miền Nam thực hiện trong việc chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965).
a)
Dồn dân, lập "ấp chiến lược".
b)
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
c)
Sử dụng phổ biến chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận".
d)
Mở các cuộc hành quân càn quét.
59.
Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
b)
Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
c)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
60.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?
a)
Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
b)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
61.
Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965 - 1968?
a)
Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
b)
Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.
c)
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.
d)
Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.
62.
Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
a)
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
c)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
d)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
63.
“Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì
a)
Dồn dân, lập ấp chiến lược.
b)
Tố cộng, diệt cộng.
c)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt.
64.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?
a)
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
b)
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
c)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
65.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?
a)
Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.
b)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
c)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
66.
Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chống phong kiến, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì đối với cách mạng miền Bắc trong những năm 1954-1956
a)
Cải tạo quan hệ sản xuất.
b)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
c)
Đẩy mạnh vận động cải cách ruộng đất.
d)
Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
67.
Nội dung nào sau đây là công thức của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”?
a)
Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới.
b)
Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.
c)
Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
d)
Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
68.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là
a)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam
b)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.
c)
Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành luật 10 – 59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục đồng bào yêu nước bị tù đày.
d)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.
69.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
a)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
d)
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
70.
Mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:
a)
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
b)
Chi viện miền Nam kháng chiến chống Mĩ.
c)
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
d)
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
71.
Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết là
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.
b)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.
d)
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc.
72.
Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?
a)
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
b)
Bảo vệ miền Bắc.
c)
Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.
d)
Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.
73.
Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là:
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đấu tranh chính trị.
c)
Bạo lực cách mạng.
d)
Đấu tranh ngoại giao.
74.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
b)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố
c)
Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
d)
Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
75.
Những cơ sở để Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
Lực lượng cố vấn Mỹ.
b)
Lực lượng quân đội tay sai và hệ thống cố vấn Mỹ.
c)
Ấp chiến lược.
d)
Ấp chiến lược và ngụy quân ngụy quyền.
76.
Hãy lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng…”
a)
Con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị của Mĩ-Diệm.
b)
Con đường bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị của Mĩ- Diệm.
c)
“Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân.
d)
Con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.
77.
Khâu chính của công cuộc cải tạo quan hộ sản xuất Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong năm 1958 – 1960?
a)
Phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
b)
Vận động hợp tác hoá trong sán xuất nông nghiệp.
c)
Thành lập các công ty công thương nghiệp tư bản tư doanh.
d)
Phát triển thành phân kinh tế quốc doanh.
78.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là:
a)
Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm.
b)
Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959.
c)
Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm.
d)
Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).