wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12 hk1

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trước mắt

của nhân dân ta là

a)

bọn phản động thuộc địa và tay sai

b)

thực dân đế quốc và phát xít

c)

chính quyền Pháp và phong kiến.

d)

bọn quân phiệt Nhật Bản.

2.

Mặt trận Việt Minh là tên gọi tắt của tổ chức nào sau đây?

a)

Đội cứu quốc dân

b)

Việt Nam độc lập Đồng minh.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

3.

Sau 30 năm xa Tổ quốc, Bác Hồ về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng trong hội nghị nào?

A. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939).

D. Hội nghị 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931

a)

Các cuộc đấu tranh chống đế quốc và phong kiến(tháng 2 đến tháng 4/1930)

b)

Các cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động(1/5/1930)

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung Uonge lâm thời Đảng Cộng sản VN (10/1930)

d)

Ở Nghệ An và Hà Tĩnh, các Xô viết ra đời (9/1930 đến đầu năm 1931

5.

Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930-1931 ở VN là không đúng

a)

Là pt cm có hình thức đấu tranh phòng phú, quyết liệt

b)

Là pt cm triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc

c)

Là pt diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao

d)

Là pt cm mang đập tính dân tộc hơn tính giai cấp

6.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

A. Vài trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

B. Thành lập được đội quân chính trị

c)

C. Đảng kiên định đấu tranh

d)

D. Đấu tranh hợp pháp, công khai

7.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

A. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

b)

B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

c)

C. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

d)

D. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực.

8.

Đại hội Quốc tế cộng sản lần VII (1935) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân thế giới là

a)

Xây dựng hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Thiết lập chính quyền dân chủ nhân dân

c)

Chống phát xít, giành dân chủ, bảo vệ hoà bình

d)

Duy trì hoà bình, giành dân chủ, bảo vệ hoà bình

9.

Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936-1939 là

a)

Đế quốc Pháp và phong kiến

b)

Tư bản Pháp và địa chủ phong kiến tay sai

c)

Đế quốc Pháp

d)

Bọn phản động thuộc địa và tay sai

10.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là

a)

“Đánh đổ đê quốc Pháp- Đông Dương hoàn toàn độc lập”

b)

“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”

c)

“Độc lập dân tộc”, “người cày có ruộng”

d)

“Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hoà bình”

11.

Hội nghị tháng 7/1936 đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

12.

Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì?

a)

Đạt được một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

b)

Vạch trần được bộ mặt thật của bọn phản động

c)

Quần chúng được giác ngộ, đảng được tôi luyện, tích lũy thêm kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất

d)

Góp phần cùng quốc tế Cộng sản ngăn chặn nguy cơ chiến tranh

13.

Điểm mới về lực lượng cách mạng trong phong trào dân chủ 1936 1939 so với phong trào cách mạng 1930 1931 là

a)

Mọi lực lượng dân chủ trong mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Công nhân và nông dân trong hội phản đế Đông Minh Đông Dương

c)

Công nhân, nông dân, trí thức và tư sản dân tộc

d)

Công nhân, nông dân, trí thức và dân nghèo thành thị

14.

Nhận xét nào dưới đây về phong chào dân chủ 1936 1939 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Đây là cuộc vận động dân chủ có tính dân tộc

b)

Đây là phong chào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới

c)

Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

d)

Đây là phong chào cách mạng có tính chất dân chủ

15.

Phong chào dân chủ 1936 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945 vì

a)

Đưa đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai

b)

Khắc phục triệt để hạn chế cương lĩnh chính trị 10 1930

c)

Bắt đầu xây dựng lực lượng vũ trang

d)

Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

16.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương tháng 9/1940

a)

Cướp ruộng đất của dân, bắt nhân dân nhổ lúa, ngô để trồng đây, thầu dầu.

b)

Yêu cầu phát suất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sắt, cao su

c)

Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy

d)

Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự

17.

Hội nghị nào mở đầu sự chuyển hướng quan trọng của đảng- đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

a)

Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng Cộng sản Đông Dương (7/1946)

b)

Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)

c)

Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng(11/1940)

d)

Hội nghị lần tám ban chấp hành trung ương đảng Cộng sản Đông Dương(5/1941)

18.

Tiêu số một của cách mạng Việt Nam được đề ra tại hội nghị ban chấp hành trung ương đảng lần thứ 8 (5/1941) là

a)

Ruộng đất cho dân cày

b)

Tự do dân chủ

c)

Thành lập xô viết

d)

Giải phóng dân tộc

19.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản phá hoại.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

d)

Nạn đói đe dọa nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

20.

Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?

a)

5/1/1946.

b)

6/1/1946.

c)

7/1/1946.

d)

8/1/1946.

21.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Kiên quyết kháng chiến.

22.

Chính phủ nước VNDCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/31946) nhằm mục đích gì?

a)

Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.

b)

Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào áp giải quân đội Nhật.

23.

Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam.

24.

Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa-Pháp (2/1946) để thực hiện âm mưu gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để giải giáp quân đội Nhật.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

25.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

a)

Nhật đảo chính Pháp đảo chính Đông Dương.

b)

Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản đóng ở Mãn Châu.

d)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirosima và Nagasaki của Nhật Bản.

26.

Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được Đảng đưa ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị BCH Trung ương 8 (5/1941), tại Cao Bằng.

b)

Hội nghị mở rộng (3/1945), tại Bắc Ninh.

c)

Hội nghị quân sự Cách mạng Bắc Kỳ (4/1945), tại Bắc Giang.

d)

Hội nghị toàn quốc của ĐCS Đông Dương (8/1945), tại Tuyên Quang.

27.

Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (3/1945), tại Từ Sơn, Bắc Ninh đã xác định kẻ thù trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

Bọn tay sai phản cách mạng.

b)

Phe phát xít.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Phát xít Nhật.

28.

Nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh là ở đâu?

a)

Lạng Sơn

b)

Cao Bằng

c)

Thái Nguyên

d)

Bắc Cạn

29.

Sự kiện nào trên thế giới có tác động sâu sắc nhất tới tình hình Việt Nam giai đoạn 1939-1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra.

b)

Trục phát xít được hình thành.

c)

Nhật và Pháp ký “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương”.

d)

Pháp đầu hàng phát xít Đức.

30.

Thực dân Pháp thi hành chính sách gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

a)

Tăng thuế.

b)

Chính sách “kinh tế chỉ huy”

c)

Thu mua lương thực

d)

Tích trữ lương thực

31.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng.

b)

Tập hợp được quân đội chính trị đông đảo đến từ nông thôn.

c)

Tư tưởng Mác-Lenin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến một cách sâu rộng.

d)

Cuộc diễn tập lần thứ hai của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945.

32.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai

b)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930.

c)

Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

33.

Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939?

a)

Công nhân và nông dân.

b)

Tiểu tư sản dân tộc và công nhân.

c)

Nông dân và trí thức.

d)

Tư sản dân tộc và nông dân.

34.

Câu 3: Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Đồng minh.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

35.

Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam có tên gọi là gì?

a)

Đội du kích Võ Nhai.

b)

Đội du kích Đình Bảng.

c)

Đội du kích Ba Tơ.

d)

Đội du kích Bắc Sơn.

36.

Thời cơ trong cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a)

từ ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

b)

từ ngày 14/8/1945, Nhật bị Đồng minh đánh bại

c)

từ ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp

d)

từ ngày 12/3/1945, thông qua chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

37.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân quyết định nhất đưa cách mạng tháng Tám 1945 giành thắng lợi ?

a)

Sự ủng hộ của các nước dân chủ tiến bộ trên thế giới.

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm

c)

Phát xít Nhật bị đồng minh đánh bại

d)

Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo

38.

“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..” Câu nói đó thể hiện điều gì trong cách mạng tháng tám ?

a)

Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

b)

Cách mạng tháng Tám đã thành công .

c)

Thời cơ khách quan thuận lợi .

d)

Thời cơ chủ quan thuận lợi

39.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là

a)

phát xít Nhật

b)

đế quốc Pháp.

c)

đế quốc Pháp - Nhật.

d)

đế quốc Pháp và tay sai.

40.

Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

b)

Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

c)

Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

41.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.

c)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam.

42.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

a)

“Quỹ độc lập”

b)

“Ngày đồng tâm”.

c)

Tăng gia sản xuất”.

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”.

43.

Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là

a)

ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

b)

nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.

c)

ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.

d)

Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

44.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm.

b)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo.

c)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài.

d)

Phát động ngày đồng tâm.

45.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

c)

Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

46.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

Hơn 90% dân số mù chữ.

d)

Ngoại xâm và nội phản.

47.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

a)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

b)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

c)

đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

d)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

48.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

a)

sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.

b)

sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

c)

sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.

49.

Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?

a)

Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.

d)

Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.

50.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian.

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng.

d)

Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn .

51.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

a)

sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

b)

sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

c)

sự hạn chế trong lãnh đạo của ta.

d)

vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

52.

Nhiệm vụ cơ bản nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần thực hiện sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn đói.

b)

Giải quyết nạn dốt.

c)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

53.

Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

a)

Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.

b)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.

c)

Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.

d)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

54.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

55.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

56.

Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần đoàn kết toàn dân.

b)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

57.

Trong năm đầu sau cách mạng tháng 8, Việt Nam đứng trước khó khăn nào?

a)

các đảng phái trong nước câu kết với bên ngoài

b)

khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc

c)

nạn đói, nạn đốt, khó khăn về tài chính, ngoại xâm, nội phản

d)

quân Pháp trở lại tái chiếm

58.

Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói

a)

nhường cơm sẻ áo

b)

nghiêm cấm đầu cơ

c)

điều hòa thóc gạo

d)

tăng gia sản xuất

59.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến nạn đói khủng khiếp ở miền Bắc nước ta vào cuối năm 1944 đầu năm 1945?

a)

Thực dân Pháp bắt nhân dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.

b)

PX Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay, thầu dầu…

c)

Lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.

d)

Mất mùa do thiên tai, lũ lụt ở Đồng bằng Bắc bộ.

60.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ĐCS Đông Dương tháng 11/1939 có ý nghĩa

a)

đập tan luận điệu tuyên truyền xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản  động.

b)

là phong trào đấu tranh công khai, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương.

c)

đánh dấu bước chuyển hướng đấu tranh – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa Việt Nam bước vào thời kỳ trực tiếp cứu nước.

d)

khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương.

61.

Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

b)

. Mặt trận dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

62.

Thủ đoạn chính trị của Nhật khi vào Việt Nam là:

a)

Đông Dương nằm trong khối Liên hiệp Nhật.

b)

Dùng thủ đoạn mua chuộc nhân dân ta

c)

Pháp và Nhật cùng giúp đỡ dân tộc Việt Nam

d)

Tuyên truyền “Khu vực thịnh vượng chung Đại Đông Á”, sức mạnh vô địch của người Nhật

63.

. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) đã khắc phục hoàn toàn những hạn chế thiếu sót của

a)

Cương lĩnh chính trị (2-1930).

b)

Luận cương chính trị (10-1930).

c)

nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).

d)

. nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939).

64.

Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi.

b)

Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

c)

. Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn đòi các quyền tự do, dân chủ.

d)

Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam

65.

Sự kiện nào diễn ra 2/1930 ở Việt Nam. 

a)

Có sự lãnh đạo của Đảng

b)

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930.

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.

66.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động đến ngành kinh tế nào? 

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Dịch vụ

67.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã đem đến hậu quả chủ yếu cho giai cấp nông dân Việt Nam là gì?

a)

Nông dân phải chịu cảnh thuế cao

b)

Nông dân bị bần cùng hóa

c)

Nông dân phải vay nợ nặng lãi.

d)

Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất

68.

Đâu là mâu thuẫn sâu sắc nhất trong xã hội Việt Nam thời kì 1930-1931?

a)

Mâu thuẫn giữa tư sản người Việt với tư sản người Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản Pháp.

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với tay sai phản động Pháp

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai phản động.

69.

Hai khẩu hiệu chính trị mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

b)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

c)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

"Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến", "Thả tù chính trị".

70.

Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh được gọi là

a)

hồng vệ binh

b)

hồng quân

c)

.cận vệ Đỏ

d)

tự vệ Đỏ

71.

Sự kiện nào dưới đây gắn với ngày 12 tháng 9 năm 1930?

a)

Bãi công của công nhân Vinh – Bến Thủy

b)

Nổi dậy của nông dân Hưng Nguyên - Nam Đàn - Nghệ An.

c)

Nổi dậy của nông dân Thanh Chương phá đồn điền Trí Viễn

d)

Bãi công của công nhân đồn điền cao su Dầu Tiếng

72.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản

b)

đánh đấu bước phát triển nhảy vọt về chất so với các phong trào trước đó

c)

Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Việt Nam là phân bộ độc lập

d)

là diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng tám năm 1945

73.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển nhất ở Nghệ An - Hà Tĩnh vì:

a)

tập trung đông đảo giai cấp công nhân.

b)

có đội ngũ cán bộ Đảng đông nhất cả nước

c)

có truyền thống anh dũng dân tộc chống giặc ngoại xâm.

d)

thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất

74.

Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của

a)

Thủ đô kháng chiến.

b)

nước Việt Nam mới

c)

Chính phủ lâm thời

d)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa