wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCK - LS

Total questions: 70

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa? 

a)

Pháp cho quân đánh úp Ủy ban Nhân dân Nam Bộ (23 – 9 – 1945). 

b)

Pháp đánh chiếm một số vị trí ở Lạng Sơn, Hải Phòng (tháng 11 – 1946). 

c)

Pháp gây hấn ở Hà Nội: đốt nhà Thông tin, đánh chiếm cơ quan Bộ Tài chính (12 – 1946). 

d)

Pháp gửi tối hậu thư, đòi quyền kiểm soát Thủ đô Hà Nội (18 – 12 – 1946).

2.

Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

Căn cứ Cao – Bắc – Lạng.

b)

Căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Liên khu III.

d)

Liên khu IV.

3.

Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân ta đã

a)

đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang một giai đoạn mới.

b)

đập tan hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

đập tan một bước kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

d)

đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên một bước phát triển mới.

4.

Mục tiêu cơ bản của cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 là

a)

Triệt đường liên lạc của cách mạng nước ta với quốc tế.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn.

c)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của ta, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung, ngăn chặn chi viên của Trung Quốc.

5.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947) là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội chủ lực.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não. 

d)

Chứng tỏ khả năng thắng lớn quân dân ta.

6.

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

d)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.

7.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?

a)

ngăn chặn sự chi viện từ đồng bằng liên khu III - IV cho Việt Bắc.

b)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

d)

mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp.

8.

 Chính sách “dùng người Việt đánh Việt”, “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” được thực dân Pháp áp dụng ở Việt Nam vào thời điểm nào?

a)

Trong những năm 1945 – 1946. 

b)

Sau cuộc chiến đấu ở các đô thị. 

c)

Trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

d)

Sau chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

9.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

10.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

                                        

                                               

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

11.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự. 

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

12.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

13.

Một trong những chủ trương chiến lược của Việt Nam trong  chiến cuộc Đông Xuân 1953 - 1954 là gì?

                                                   

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Phân tán lực lượng Pháp.

c)

Chiếm đất giành dân.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

14.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

                    

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

15.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

16.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là gì?

a)

Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

b)

Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

c)

Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.

d)

Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”.

17.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

b)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

c)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

d)

Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960)

18.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam

b)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

d)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

19.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì:

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

d)

miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

20.

Chiến thắng quân sự nào chứng tỏ ta có khả năng thắng được chiến thuật mới và chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

Ấp Bắc

b)

Ba Gia

c)

Bình Giã

d)

Đồng Xoài

21.

Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam từ 1961-1965 lực lượng nào có vai trò tiên phong nhất ?

a)

Học sinh, sinh viên.

b)

Công nhân, nông dân  và tiểu tư sản thành thị.

c)

Tất cả các tầng lớp trong xã hội.

d)

Tín đồ Phật giáo và đội quân tóc dài.

22.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

23.

Chiến tranh cục bộ đã đưa quân dân miền Nam giành thắng lợi trên các mặt trận nào?

a)

chính trị, quân sự, binh vận.

b)

chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

chính trị, binh vận, ngoại giao. 

d)

chính trị, kinh tế, ngoại giao.

24.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam trong năm 1975?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

25.

Thắng lợi của trận “Điện Biên phủ trên không”  từ ngày 18-29/12/1972 tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh ngoại giao của ta ở Pari?

a)

Là thắng lợi quyết định buộc Mĩ kí hiệp định Pari, ngừng hoạt động đánh phá miền Bắc.

b)

Ta đã đập tan uy thế không lực hoa Kì, buộc Mĩ nối lại đàm phán.

c)

Tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền bắc, để đàm phán.

d)

Làm thất bại mưu đồ ngoại giao mới của Mĩ ở Pari.

26.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

27.

Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng tiến công nổi dậy 1975.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Hiệp định Pari 1973.

28.

Ý nghĩa lớn nhất  đối với dân tộc ta trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.

b)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

c)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

29.

Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973), Ban chấp hành  Trung ương Đảng đã xác định con đường cách mạng của nhân dân miền Nam là

a)

đấu tranh ôn hòa.

b)

cách mạng bạo lực.

c)

cách mạng vũ trang.

d)

đấu tranh ngoại giao.

30.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 là do

a)

quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

tình hình so sánh lực lượng miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

31.

Tình hình biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng, đặc biệt là ở

a)

Thổ Chu (Phú Quốc).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Quy Nhơn (Nha Trang).

d)

Bãi Cháy (Quảng Ninh).

32.

Ngày 28-12-1982, tại Quốc hội khóa thứ mấy, huyện Trường Sa sáp nhập vào tỉnh Phú Khánh?

a)

Quốc hội khóa X.

b)

Quốc hội khóa XII.

c)

Quốc hội khóa VII.

d)

Quốc hội khóa VI.

33.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào?

a)

Hoà bình

b)

Không can thiệp

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự

d)

Ngoại giao pháo hạm

34.

Ngày 14-03-1988, quân Trung Quốc đánh chiếm các huyện/đảo nào của Việt Nam?

a)

Tây Sa, Đá Bắc, cồn Quan Sát.

b)

đảo Bắc, đảo Nam, đảo Phú Lâm.

c)

đá Tháp, Len Đao, đá Chim Yến.

d)

Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao.

35.

Đâu không phải là bối cảnh quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 04-1975 đến nay?

a)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng, nền kinh tế kiệt quệ.

b)

Thế giới chia thành hai phe: Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa.

c)

Mỹ can thiệp vào nội bộ các nước, gây ra nhiều cuộc chiến tranh khu vực.

d)

Trung Quốc đẩy mạnh ý đồ bành trướng, xâm lược Việt Nam.

36.

Nội dung nào không phải là bối cảnh lịch sử tác động đến Việt Nam trong thời gian tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đất nước lại bị Mỹ bao vây, cấm vận.

b)

Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc phức tạp.

c)

Hai miền Nam – Bắc chưa được thống nhất.

d)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

37.

Đâu không phải là hoạt động của Việt Nam trong việc thực thi bảo vệ chủ quyền ở huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Tăng cường xây dựng lực lượng quản lí, bảo vệ biển, đảo vững mạnh về mọi mặt.

b)

Triển lãm các hiện vật về bảo vệ môi trường tại các huyện đảo Việt Nam.

c)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

Kiên trì đấu tranh chống các mưu đồ xâm phạm chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.

38.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quần đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

39.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho Việt Nam một bài học.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

40.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

dân quyền và dân sinh.

c)

hòa bình và hạnh phúc.

d)

độc lập và thống nhất.

41.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

42.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

43.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

44.

Nội dung nào là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc

45.

Nội dung của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.

46.

“Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 1995-2006?

a)

Đối ngoại.

b)

Quốc phòng – an ninh. 

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa – xã hội.

47.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

48.

Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” một cách thiết thực và hiệu quả là nội dung thuộc lĩnh vực văn hóa – xã hội giai đoạn nào?

a)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1986.

b)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995.

c)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2006.

49.

Trước khi  tiến hành công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Khủng hoảng trầm trọng.

b)

Phát triển nhanh.

c)

Phát triển không ổn định.

d)

Chậm phát triển.

50.

Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về quốc phòng – an ninh giai đoạn 1986-1995?

a)

Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân.

b)

Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với tăng cường tiềm lực quốc phòng.

c)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng – an ninh.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

51.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

52.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham những và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

53.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phát triển nhanh các ngành kinh tế. 

c)

phải liên kết với các cường quốc.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập

54.

Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới ở nước ta là

a)

cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.

b)

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

c)

dựa vào nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội.

d)

mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực.

55.

Trong công cuộc đổi mới về kinh tế ở nước ta, thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo là

a)

Kinh tế tập thể. 

b)

Kinh tế tư nhân.

c)

Kinh tế nhà nước.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

56.

Đặc điểm ngành công nghiệp Việt Nam tính đến năm 2020 là gì?

a)

Trở thành một trong những xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

b)

Hình thành ngành công nghiệp có quy mô lớn, có khả năng cạnh tranh.

c)

Xuất khẩu chế biến, chế tạo tăng.

d)

Xuất khẩu thô giảm mạnh.

57.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về chính trị từ năm 1986 đến nay?

a)

Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

b)

Nhận thức rõ hơn về tình hình thế giới.

c)

Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

d)

Nền hành chính được cải cách phục vụ người dân ngày càng tốt hơn.

58.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về xã hội từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo hiểm y tế được mở rộng.

b)

Cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu chế tạo.

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.

d)

Nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí,... được đáp ứng tốt hơn.

59.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

năm tham gia công tác.  

b)

giảm tiền lương tối đa.

c)

tinh gọn và hiệu quả.

d)

đơn giản và hiệu quả.

60.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường

b)

quan liêu

c)

bao cấp

d)

tư doanh

61.

“Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Sau đó, Mặt trận Việt Minh và

Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhấ toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.”

                                                                         (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 41).

a)

Tại Đại hội lần thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

b)

Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp.

d)

Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng Lao động Việt Nam.

62.

“Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương (ngày 21-7-1954).”

                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 44.)

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơ-ne-vơ.

63.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng dánh thắng hai đế quốc to - là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc.”

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 55).

a)

Tư liệu trên nói về ý nghĩa của chiến tranh giải phóng và bảo vệ tổ quốc thế kỷ XX.

b)

Chiến thắng của Việt Nam chống Pháp và Mỹ đã đóng góp vào phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã đưa đến sự thống nhất Việt Nam.

d)

Việt Nam thế kỷ XX được coi là ngọn cờ đầu cho phong trào giải phóng dân tộc châu Á.

64.

“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự đọc lập, tự chủ sáng tạo, tiền hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là nhờ truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất kiên cường, đoàn kết một lòng của nhân dân trên cả hai miền Nam - Bắc.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là do có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc kháng chiến ở cả hai miền; quân đội nhân dân Việt Nam trưởng thành và phát huy nghệ thuật quân sự của cha ông trong kháng chiến cứu nước.”

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 54).

a)

Tư liệu nói về những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b)

Hậu phương miền Bắc đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của kháng chiến.

c)

Tư liệu trên đã đề cập đầy đủ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò nòng cốt trong kháng chiến chống Mỹ.

65.

Tư liệu 1: “Ngày 14/3/1988, quân Trung Quốc đánh chiếm Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao của Việt Nam, trong cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo, hàng chục chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hy sinh. Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này.”

Tư liệu 2: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.”

                                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60)

a)

Tư liệu 1 và 2 đề cập đến hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam của Trung Quốc.

b)

Năm 1988, Trung Quốc đánh và chiếm giữ toàn bộ quần đảo Trường Sa của Việt Nam.

c)

Năm 2014, Việt Nam đấu tranh quyết liệt, theo luật pháp quốc tế để bảo vệ chủ quyền.

d)

Từ 2014 đến nay, Trung Quốc không còn hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam.

66.

“Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa;,.. bảo vệ hòa bình, an ninh, văn hóa, pháp luật, tính uy nghiêm và biểu tượng quốc gia tại biên giới, cửa khẩu. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác; bảo vệ, phòng thủ vững chắc biên giới quốc gia; góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở khu vực biên giới và cả nước.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60).

a)

Tư liệu trên nói về quan điểm xây dựng và bảo vệ tổ quốc của Việt Nam ngày nay.

b)

Lực lượng duy nhất bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia trên bộ là bộ đội biên phòng.

c)

Việt Nam coi trọng gắn củng cố quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Cần xây dựng lực lượng, sẵn sàng dùng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp biên giới.

67.

“...phải dứt khoát sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lý, trong đó các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất có quy mô và trình độ kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm nền kinh tế phát triển ổn định. Để thực hiện sự sắp xếp đó, trước hết phải bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cầu đầu tư.”

                                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 64).

a)

Tư liệu trên nói về quan điểm Đổi mới trong phát trển kinh tế nhiều thành phần.

b)

Để đảm bảo kinh tế phát triển ổn định, cần liên tục thay đổi thành phần kinh tế.

c)

Trong Đổi mới, Việt Nam xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều quy mô.

d)

Để xây dựng cơ cấu kinh tế hơp lý, Việt Nam bố trí lại sản xuất và cơ cấu dân cư.

68.

“Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính - viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, thông tin thị trường...

Sớm phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế (internet) trong nền kinh tế và đời sống xã hội. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết câu hạ tầng: giao thông, điện lực, thông tin, thủy lợi, cấp nước, thoát nước,... Phát triển mạng lưới đô thị phân bố hợp lý trên các vùng. Hiện đại hóa dần các thành phố lớn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 66).

a)

Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chú trọng nâng cao năng lực vận tải, dịch vụ.

b)

Để tạo điều kiện phát triển kinh tế, Việt Nam chú trọng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

Việt Nam đã hoàn thành phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế internet.

d)

Thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới là đã hoàn thành quá trình đô thị hóa nông thôn.

69.

“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” (Điều 2, Hiến pháp năm 2013). “Đảng lãnh đạo Nhà nước, nhưng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật” (Điều 4, Hiến pháp năm 2013).”

                                                                                (SGK Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 69).

a)

Nhà nước Pháp quyền ở Việt Nam đảm bảo mọi quyền lực thuộc về Nhân dân.

b)

Nhà nước do Đảng tổ chức, thành lập và lãnh đạo theo Hiến pháp, Pháp luật.

c)

Nền tảng của quyền lực nhà nước là liên minh công, nông và đội ngũ trí thức.

d)

Cơ quan biểu trưng cho quyền lực của Nhân dân là Đảng Cộng sản Việt Nam.

70.

“Tính đến năm 2020, cả nước có 28 di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được UNESCO ghi danh, 301 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; 191 hiện vật và nhóm hiện vật được công nhận là bảo vật quốc gia; 3.489 di tích quốc gia; 122 di tích quốc gia đặc biệt; 168 bảo tàng, thường xuyên lưu giữ và trưng bày khoảng 3 triệu tài liệu, hiện vật”.

                                                           (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 73).

a)

Tư liệu đề cập đến những thành tựu về văn hóa của công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Tính đến 2020, Việt Nam có nhiều di sản văn hóa thế giới được ghi danh nhất.

c)

Hệ thống bảo tàng ở Việt Nam đã lưu trữ toàn bộ các tài liệu, hiện vật văn hóa.

d)

Đổi mới văn hóa đã góp phần bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa của đất nước.