wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HK1 K11

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

2.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

3.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

Ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

4.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

5.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

6.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

7.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

8.

Lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác

b)

Ăngghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

9.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

10.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

giai cấp tư sản nắm chính quyền.

11.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

12.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản.

b)

giai cấp vô sản.

c)

tiểu tư sản trí thức.

d)

địa chủ phong kiến.

13.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

d)

giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

14.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

15.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

17.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

18.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

Đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

b)

Chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ.

c)

Đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

d)

Đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

19.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu.

b)

Khủng hoảng trầm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thận kì.

20.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

21.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

22.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

23.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

24.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Nguyên nhân lịch sử quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

Công cuộc cải tổ đã rối loạn có nhiều sai lầm.

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

25.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Không chú ý tiến hành cải tổ đất nước.

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

26.

Bài 4: Sự phát triển của CNXH từ sau CTTGII đến nay – Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

27.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

28.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ La-tinh.

29.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

30.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Trung Quốc.

31.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

32.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

33.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

34.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

35.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

36.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Bồ Đào Nha.

37.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

38.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

39.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị

b)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

c)

thực hiện chính sách ngu dân

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe doạ xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

41.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hoá – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

42.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

43.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

44.

Nhận thức được mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các mặt minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hoà bình

45.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

46.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

47.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

49.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê – đa (In – đô – nê – xi – a)

d)

Thương cảng Xin – ga – po

50.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3). Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

51.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

khủng hoảng thừa.

52.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI–XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên.

b)

suy yếu, khủng hoảng.

c)

có vị trí chiến lược.

d)

vừa mới hình thành.

53.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ; ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Ngu dân

b)

Tăng thuế

c)

Độc chiếm thị trường

d)

Chia để trị

54.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

55.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị.

b)

tăng thuế.

c)

đồng hóa văn hóa.

d)

tập trung khai mỏ.

56.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

57.

Trong chính sách cai trị về văn hóa – giáo dục ở Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

58.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

59.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

60.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự.

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

61.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trải qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam". Chọn phương án phù hợp với nhận định: "Khi xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên."

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trải qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam". Đánh giá nhận định: "Khi xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch 'đánh nhanh thắng nhanh' và đã nhanh chóng hoàn thành xâm lược Việt Nam trong thời gian ngắn."

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trải qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam". Xác định tính đúng sai của nhận định: "Trong quá trình xâm lược, thực dân Pháp liên tục vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Việt Nam."

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Căn cứ đoạn tư liệu: "Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trải qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam". Nhận định sau đúng hay sai: "Năm 1884, thực dân Pháp đã áp đặt nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam."

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục,… Điều đó đã tạo ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển". Xác định tính đúng sai của nhận định: "Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác phát triển tương đối đồng đều."

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Dựa trên đoạn tư liệu: "Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị... Điều đó đã tạo ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển". Đánh giá nhận định: "Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển."

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Căn cứ đoạn tư liệu: "Đến năm 1922, ... Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục,…". Nhận định sau đúng hay sai: "Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hoà Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển."

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa vào đoạn tư liệu: "Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu". Xác định tính đúng sai của nhận định: "Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng."

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Các nhận định sau đây về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á và một số thuộc địa được nêu ra. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á lục địa từ thế kỉ XVI.

b)

Phi-lip-pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.

c)

Quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.

d)

Đông Nam Á là khu vực có nguồn hàng hóa phong phú, có giá trị cao nên đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh." Dựa vào tư liệu, chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước.

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại.

c)

Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987.

d)

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình.