wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HK

Total questions: 71

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
a)
Do mâu thuẫn gữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
b)
Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ
c)
Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Hoà ước Véc-xai Oasinhton
d)
Chính sách trung lập của nước Mĩ để phát xít đc tự do hành động
2.
Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách
a)
không can thiệp vào tình hình các nước phát xít
b)
không can thiệp vào ác sự kiện ở châu Âu
c)
không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ
d)
không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
3.
Chủ trương của Liên Xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít?
a)

Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít

b)

Đối đầu với các nước tư bản Anh,Pháp

c)

Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực

d)

Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít

4.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào thời điểm nào?
a)

9/5/1945

b)

1/9/1939

c)

22/6/1941

d)

Tháng 02/1943

5.
Nước nào không tham gia hội nghị Muy-ních?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
d)
Đức
6.
Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?
a)
Phe Trục
b)
Khối Đồng minh
c)
Phe Liên minh
d)
Phe Hiệp ước
7.
Bản chất sự liên kết các nước trong phe "Trục" là gì?
a)
Liên minh các nước thực dân
b)
Liên minh các nước tư bản dân chủ
c)
Liên minh các nước phát xít
d)
Liên minh các nước thuộc địa
8.
Nguyên nhân trực tiếp buộc Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng không điều kiện trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
b)
Sự thất bại của đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc
c)
Phong trào phản đối chiến tranh ở Nhật Bản dâng cao
d)
Sự nổi dậy của các thuộc địa của Nhật
9.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe "Trục" được hình thành gồm các nước
a)
Đức, Liên Xô, Anh
b)
Đức, Italia, Nhật Bản
c)
Italia, Hunggải, Áo
d)
Mĩ, Liên Xô, Anh
10.
Chiến tranh nào đã làm phá sản chiến lược "chiến tranh chớp nhoáng" của Hít-le
a)
Chiến thắng Mát-xco-va
b)
chiến thắng Xta-lin-gơ-rat
c)
chiến thắng En A-la-men
d)
chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan
11.
Sau khi Đức đánh Ba Lan, những nước nào tuyên chiến với Đức?
a)
Anh và Pháp
b)
Anh, Pháp, Mĩ
c)
Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ
d)
Anh, Pháp, Ba Lan, Mĩ
12.
Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
a)
Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận
c)
Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng
d)
Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
13.
Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử
b)
Thế giới có nhiều sự thay đổi căn bản
c)
Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế
d)
Nhiều thành phố, làng mạc bị phá huỷ
14.
Ngày 1/9/1958, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng
b)
Quân Pháp tấn công Bắc kì lần thứ nhất
c)
Liên quân Pháp-Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam
d)
Quân Phấp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai
15.
Nguời đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ "Bình Tây Đại nguyên soái", lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Phạm Văn Nghị
d)
Trương Định
16.
Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
a)
Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
b)
Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào "tị địa" diễn ra sôi nổi
c)
Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
d)
Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
17.
"Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây". Đó là câu nói của ai?
a)
Trương Quyền
b)
Nguyễn Hữu Huân
c)
Trương Định
d)
Nguyễn Trung Trực
18.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh
a)
Vĩnh Long, An, Hà Tiên
b)
Gia Định, Định Tường, Biên Hoà
c)
Đồng Nai, Biên Hoà, Gia Định
d)
Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hoà
19.
Khi quân Pháp đánh vào Đà Nẵng, bị quân ta chặn lại trên bán đảo Sơn Trà và bị giam chân suốt 5 tháng, quân Pháp đã
a)
không tiến sâu được vào trong đất liền
b)
Không chiếm được bán đảo Sơn trà
c)
không chiếm được Đà Nẵng
d)
không khuất phục được triều đình Huế
20.
Ở mặt rận Đà Nẵng năm 1858, quân dân Việt Nam đã khai thác triệt để cách đánh giặc nào?
a)
Tằm thực
b)
Đánh vào tâm lí giặc
c)
Đánh thần tốc
d)
Vườn không nhà trống
21.
Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
a)
Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
b)
Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
c)
Gia Định không có quân triều đình đóng
d)
Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia
22.
Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh ở Gia Định, Pháp chuyển sang lối đánh
a)
"Đánh chắc, tiến chắc"
b)
"Chinh phục từng gói nhỏ"
c)
"Đánh phủ đầu"
d)
"Chinh phục từng địa phương"
23.

Tháng 2-1859, Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh

a)

Gia Định

b)

Sơn Trà(Đà Nẵng)

c)

Nha Trang

d)

Kinh thành Huế

24.
Điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là
a)
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị
b)
Có nền chính trị độc lập
c)
Đajt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hoá
d)
Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
25.
Hiệp ước Nhâm Tuất(1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh
a)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối
b)
Phong trào Kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn
c)
Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hoà và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam kì một cách nhanh chóng
d)
Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân pháp
26.
Nguyên nhân thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần hai là
a)
nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh
b)
vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công
c)
nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp
d)
Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy
27.
Sau khi sáu tỉnh miền Tây Nam Kì rơi vào tay Pháp, thái độ của quan lại cấp cao trong triều đình Huế
a)
Kiên quyết chống Pháp
b)
dựa vào nhân dân chống Pháp
c)
đầu hàng Pháp
d)
dựa vào quân đội triều đình và nhân dân để dành lại những phần đất đã mất
28.
Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công hà Nội lần hai là
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Nguyễn Lâm
c)
Hoàng Diệu
d)
Phan Thanh Giản
29.
Hiệp ước Hác-măng (1883), thái độ của triều đình đối với phong trào kháng chiến của nhân dân
a)
ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp trong cả nước
b)
ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Trung Kì
c)
ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Nam Kì
d)
ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở Bắc Kì
30.
Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã
a)
tìm cách xoa dịu nhân dân
b)
tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn
c)
bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì
d)
ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng
31.
Ý nào không phản ánh đúng chỉnh sách của nhà Nguyễn trước vận nước nguy nan, khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì?
a)
"Bế quan toả cảng"
b)
Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì
c)
Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
d)
Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước
32.
TD Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc kì lần thứ nhất (1873)?
a)
Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách "bế quan toả cảng"
b)
Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
c)
Nhà Nguyễn nhờ giải quyết vụ Đuy-puy
d)
Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp
33.
Quân Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?
a)
Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.
b)
Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn.
c)
Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông.
d)
Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.
34.
Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?
a)
Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội
b)
Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)
c)
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)
d)
Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)
35.
Chiến thắng của quân ta tại cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến TD Pháp phải
a)
Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
b)
Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng
c)
Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
d)
Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam
36.
Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất
c)
Hiệp ước Hácmang
d)
Hiệp ước Patonot
37.
Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Yên Thế
a)
Muốn giúp vua cứu nước
b)
Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề
c)
Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn
d)
Căm thù giặc Pháp, chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do
38.
Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần Vương
a)
Muốn giúp vua cứu nước
b)
Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề
c)
Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn
d)
Căm thù giặc Pháp, chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do
39.
Sau khi hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, TD Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
Một số quan lại yêu nước
b)
Một số văn thân, sĩ phu yêu nước
c)
Nhân dân yêu nước ở Trung Kì
d)
Toàn thể dân tộc Việt Nam
40.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

41.
Trong giai đoạn từ năm 1885 đến 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
a)
Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
b)
Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
c)
Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
d)
Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch
42.
Sự thất bại của phong trào Cần vương (1885-1896) đã chứng minh cho điều gì?
a)
Văn thân, sĩ phu xác định không đúng đối tượng đấu tranh
b)
Độc lập dân tộc không gắn liền với chế dộ phong kiến
c)
TD Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược
d)
Văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ đấu tranh
43.
Đặc điểm của phong trào Cần vương là
a)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
b)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
d)
Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
44.
Giai đoạn từ năm 1885 đến 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
a)
Tập trung lực lượng đánh TD Pháp
b)
Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
c)
Xây dựng hệ thống chiến luỹ để chiến đấu
d)
Chặn đánh các đoàn xe vận tải của TD Pháp
45.
Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp vì
a)
Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của TD Pháp, bảo vệ cuộc sống
c)
Phản ứng trước hành động đầu hàng TD Pháp của triều đình
d)
Gồm tất cả những nguyên nhân trên
46.
Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là
a)
Công nhân
b)
Nông dân
c)
Các dân tộc sống ở miền núi
d)
Nông dân và công nhân
47.
Lực lượng nghĩa quân bao gồm đông đảo nông dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đó là đặc điểm của khởi nghĩa
a)
Bãi Sậy
b)
Ba Đình
c)
Hùng Lĩnh
d)
Hương Khê
48.
TD Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam khi
a)
Đánh chiếm toàn bộ Bắc Kì
b)
Đánh chiếm toàn bộ Nam Kì
c)
Nhà Nguyễn kí hiệp ước Hácmang và Patonot
d)
Các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta bị thất bại
49.
Trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
a)
Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
b)
Địa chủ phong kiến và tư sản
c)
Địa chủ phong kiến và nông dân
d)
Công nhân và nông dân
50.
Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành
a)

khai thác mỏ

b)

đồn điền

c)

công nghiệp đóng tàu

d)

các xí nghiệp chế biến

51.
Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
a)
Đòi quyền lợi kinh tế
b)
Đòi quyền lợi giai cấp
c)
Đòi quyền lợi dân tộc
d)
Đòi quyền tự do, dân chủ
52.
Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian TD Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
Tầng lớp tư sản dân tộc
b)
Tầng lớp tiểu tư sản
c)
Giai cấp công nhân
d)
Giai cấp nông dân
53.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ
a)
Tầng lớp tư sản
b)
Giai cấp nông dân
c)
Tầng lớp tiểu tư sản
d)
Tầng lớp địa chủ nhỏ
54.
Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của TD Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
a)
Nền kinh tế phát triển rõ rệt
b)
Công nghiệp phát triển
c)
Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
d)
Phong trào yêu nước phát triển mạnh
55.
Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TD Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
a)
Phương thức sản xuất phong kiến
b)
Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
c)
Phương thức sản xuất thực dân
d)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
56.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới là
a)
Địa chủ nhỏ và công nhân
b)
Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
c)
Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
d)
Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
57.
Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc lần thứ nhất và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?
a)
Tư sản dân tộc
b)
Công nhân
c)
Nông dân
d)
Tiểu tư sản
58.
Người đề ra chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp là
a)
Rivie
b)
Gacnie
c)
Pôn đu me
d)
Anbe Xa-rô
59.
Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam
a)
Nông dân
b)
Công nhân
c)
Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân dô thị
d)
Sĩ phu yêu nước
60.
NHững năm cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
a)
Các nước khu vực Đông Nam Á
b)
Nhật Bản, Trung Quốc
c)
Anh, Pháp
d)
Ấn Độ, Trung Quốc
61.
Tình cảnh giai cấp nông dân Việt Nam đầu thế kỉ XX như thế nào?
a)
Có cuộc sống đầy đủ, sung túc
b)
Có nhiều ruộc đất, đời sống khá giải
c)
Bị bốc lột nặng nề, bần cùng hoá
d)
Không có tư liệu sản xuất, trở thành công nhân
62.
Ý nào sau đây không phải là lí do mà vào những năm đầu thế kĩ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?
a)

Nhật Bản là nước "đồng văn, đồng chủng", là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một số nước thuộc địa

b)

Sau cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga(1905)

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết "Đại Đông Á" nhằm mở rộng ảnh hưởng hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam

63.
Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường
a)
cải cách kinh tế, xã hội
b)
duy tân để phát triển đất nước
c)
bạo lực để giành độc lập
d)
đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
64.
tại sao Phan Châu Trinh lại chủ trương cải cách?
a)
Do sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ trên Thế Giới
b)
Do xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại
c)
Do thất bại cảu phong trài Đông Du
d)
Do tư tưởng cải cách trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam
65.

Vì sao Phong trào Đông Du tan rã (1908)?

a)

Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

b)

Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước

d)

Chính phủ Nhật Bản câu kết với TD Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

66.
Khi về Quảng Châu-Trung Quốc, Phan Bội Châu đã thành lập tổ chức nào?
a)
Hội Duy tân
b)
Việt nam Quang phục hội
c)
Tâm Tâm xã
d)
Hội Phục Việt
67.
Kết quả hoạt động buổi đầu Việt Nam Quang Phục hội là
a)
Tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước
b)
Mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
c)
Khuấy động được dư luận trong và ngoài nước
d)
Kích thích được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
68.
Nôị dung nào thể hiện đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh?
a)
Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc
b)
Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập
c)
Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc
d)
Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục dộc lập cho nước Việt Nam
69.
Trong giáo dục, cuộc vận động Duy Tân đã chú trọng
a)
Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các nội dung khoa học-kĩ thuật
b)
Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học
c)
Mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc Ngữ, dạy các môn học mới
d)
Sử dụng chữ Nôm, không dạy chữ Hán
70.
Một hoạt động độc đáo trong lĩnh vực đời sống của cuộc vận động Duy Tân là
a)
Tiến hành cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống như cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn,lên án những hủ tục phong kiến
b)
Tiến hành cải cách về văn hoá, đưa tư tưởng văn hoá tiến bộ vào đời sống nhân dân
c)
Xây dựng nền văn hoá truyền thống dân tộc
d)
Khôi phục những tinh hoa văn hoá bị mai một
71.
Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là
a)

chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh

b)

phong trào còn mang tính tự phát

c)

thiếu sự lãnh đạo của một giao cấp tiên tiến

d)

không gắn cứu nước với canh tân đất nước