NEW
Font size
WorksheetsLịch sử 11 HK2
Total questions: 71
Worksheet time: 4hrs 33mins
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
A. Chấm dứt hoạt động
B. Chỉ hoạt động cầm chừng
C. Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
D. Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
Ý nghĩa của phong trào Cần vương là
A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
C. Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân
D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
Đặc điểm của phong trào Cần vương là
A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở:
A. có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.
B. có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
C. có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.
D. có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đồng đảo nhân dân.
Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?
A. Phan Thanh Giản.
B. Nguyễn Trường Tộ.
C. Tôn Thất Thuyết.
D. Phan Đình Phùng.
Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của al?
A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường.
B. Hàm Nghị và Tôn Thất Thuyết.
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.
D. Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.
"Cần vương” có nghĩa là:
A. giúp vua cứu nước.
B. những điều bậc quân vương cần làm.
C. đứng lên cứu nước.
D. chống Pháp xâm lược.
Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?
A. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
B. Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi.
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quôc gia phong kiến.
D. Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.
Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu?
A. Kinh đô Huế.
B. Căn cứ Ba Đình.
C. Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị).
D. Đồn Mang Cá (Huế).
Nội dung nào không đúng khi nói về mục đích của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương do Tôn Thât Thuyết mượn danh vua Hàm Nghi ban ra.
B. Chống lại chính sách cướp bóc của thực dân Pháp.
C. Tự đứng lên bảo vệ cuộc sống của quê hương mình.
D. Bất bình với chính sách đàn áp bóc lột của thực dân Pháp
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
A. Cao Điền và Tống Duy Tân
B. Tống Duy Tân và Cao Thắng
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam K
B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?
A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
C. Bổ sung lực lượng quân sự
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, Thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào:
A. Một số quan lại yêu nước.
B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước.
C. Nhân dân yêu nước ở Trung Kì.
D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dải nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:
A. khởi nghĩa Hương Khê.
B. khởi nghĩa Ba Đình.
C. khởi nghĩa Bãi Sậy.
D. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.
Cuộc khởi nghĩa nào có thời gian tồn tại đúng bằng thời gian của phong trào Cần vương?
A. Yên Thế.
B. Hương Khê.
C. Bãi Sậy.
D. Ba Đình.
Sự khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế với phong trào Cần vương là:
A. các thủ lĩnh nông dân
B. các quan lại triều đình yêu nước
C. các văn thân, sĩ phu yêu nước
D. phái chủ chiến của triều đình
Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A. Khởi nghĩa Hương Khê
B. Khởi nghĩa Yên Thế
C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà
D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên
Nông dân Yên Thế đứng lên chống Phấp vì
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên
So với phong trào Cần vương thì khởi nghĩa nông dân Yên Thế:
A. có thời gian diễn ra ngắn hơn.
B. có thời gian diễn ra dài hơn.
C. có thời gian diễn ra bằng nhau.
D. thời gian kết thúc sớm hơn.
Mục đích của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là:
A. nhằm bảo vệ cuộc sống cho dân vùng Yên Thế.
B. nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn.
C. nhằm đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước.
D. nhằm hưởng ứng chiếu Cần vương
Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn
C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương
D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
Tính chất của phong trào Cần vương là:
A. nhằm chống lại triều đình nhà Nguyến.
B. nhằm bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân.
C. mang tính tự phát.
D. giúp vua cứu nước và mang tính dân tộc sâu sắc
Phong trào Cần vương cuối cùng bị thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A. Thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng chống Pháp quá yếu.
B. Phong trào bùng nổ trong lúc Pháp đã đặt ách thống trị Việt Nam.
C. Thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn.
D. Phong trào diễn ra trên qui mô còn nhỏ lẻ.
Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?
A. Khởi nghĩa Hương Khê.
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
D. Khởi nghĩa Yên Thế.
Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương?
A. Khởi nghĩa Hương Khê.
B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
D. Khởi nghĩa Yên Thế
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp được tiến hành trên lĩnh vực:
A. nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp.
B. công nghiệp, giao thông vận tải.
C. thương nghiệp, giao thông vận tải.
D. công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải.
Để tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam, trước hết thực dân Pháp đã phải:
A. chuẩn bị thật nhiều vốn và công nhân làm thuê.
B. thực hiện quá trình xâm lược và bình định Việt Nam.
C. đưa giai cấp tư sản cùng với máy móc từ Pháp sang Việt Nam.
D. ổn định kinh tế, chính trị ở chính quốc.
Chính sách khai thác lần thứ nhất của Pháp trong nông nghiệp là:
A. cướp đất lập đồn điền
B. phát canh thu tô
C. đầu tư máy móc vào sản xuất
D. độc canh cây lúa
Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?
A. Rivie
B. Gácniê
C. Pôn Đume
D. Bôlaéc
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
A. Kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển
B. Xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp
C. Thương nghiệp phát triển
D. Hệ thống đường giao thông được mở rộng
Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là
A. Địa chủ phong kiến và tiểu tư sản
B. Địa chủ phong kiến và tư sản
C. Địa chủ phong kiến và nông dân
D. Công nhân và nông dân
Ý nào sau đây không phải là chính sách khai thác lần thứ nhất của Pháp trong giao thông vận tải?
A. Đường sắt.
B. Đường thủy.
C. Đường bộ.
D. Đường hàng không.
Chính sách khai thác lần thứ nhất của Pháp trong công nghiệp chú trọng vào ngành:
A. công nghiệp chế biến.
B. khai thác mỏ.
C. công nghiệp nhẹ.
D. công nghiệp nặng.
Người đề ra chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam là:
A. Ri-vi-e.
B. Gác-ni-ê.
C. Pôn-đu-me.
D. An-be Xa-rô.
Tầng lớp xã hội mới xuất hiện sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A. địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
B. tư sản, tiểu tư sản.
C. tư sản, công nhân.
D. tư sản, công nhân, tiểu tư sản.
Giai cấp xã hội mới ra đời gắn với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp là:
A. tiểu tư sản.
B. công nhân.
C. tư sản, công nhân.
D. tư sản, tiểu tư sản.
Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
A. Đòi quyền lợi kinh tế
B. Đòi quyền lợi giai cấp
C. Đòi quyền lợi dân tộc
D. Đòi quyền tự do, dân chủ
Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?
A. Chính sách “chia để trị”
B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”
C. Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam
D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối
Giai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Tầng lớp tư sản dân tộc
B. Tầng lớp tiểu tư sản
C. Giai cấp công nhân
D. Giai cấp nông dân
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tập trung vào:
A. phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, tài chính.
B. nông nghiệp. công nghiệp. quân sự.
C. cướp đất lập đồn điền, khai mỏ, thu thuế, giao thông.
D. công nghiệp, thương nghiệp. quân sự.
Giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XIX mang đặc điểm gi?
A. Số lượng ít, sở hữu nhiều ruộng đất.
B. Số lượng nhiều, có nhiều ruộng đất.
C. Là tay sai của đế quốc Pháp.
D. Chiếm đa số, ít ruộng đất.
Thành phần trong tầng lớp tiểu tư sản là:
A. tiểu thương, tiểu chủ, thân hào, binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B. tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, công chức, nhà giáo, học sinh, sinh viên.
C. nhà giáo, học sinh, sinh viên, nhà buôn lớn.
D. viên chức, công chức, phú nông, trung nông.
Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?
A. Công nghiệp nặng
B. Công nghiệp nhẹ
C. Khai thác mỏ
D. Luyện kim và cơ khí.
Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất trên đất nước ta khi:
A. Pháp vừa vào xâm lược Việt Nam.
B. đã cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự.
C. triều đình Huê kí hiệp ước đầu hàng.
D. Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam Kì.
Mục đích thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất nhằm:
A. phát triển kinh tế Việt Nam.
B. khai hoá văn minh cho dân tộc Việt Nam.
C. vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công.
D. xây dựng căn cứ quân sự ở Việt Nam.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng mục đích chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam?
A. Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công.
B. Là bàn đạp quân sự xâm lược Lào, Cam-pu-chia.
C. Làm giàu cho kinh tế chính quốc.
D. Phát triển kinh tế Việt Nam.
Pôn đu-me là người đã tiến hành:
A. chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (Đông Dương).
B. cuộc chiến tấn công ra Bắc Kì lần thứ 2.
C. kí Hiệp ước Patơnót với nhà Nguyễn, hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
D. cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ I.
Vì sao khi tiến hành chương trình khai thác lần thứ nhất Pháp chú trọng đến việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải:
A. Phục vụ cho mục đích khai thác và mục đích quân sự.
B. Phát triển cơ sở hạ tầng cho Việt Nam.
C. Phục vụ cho việc phát triển kinh tế nước ta.
D. Giúp cho nhân dân ta đi lại thuận lợi.
Tác động tiêu cực mà cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh tế Việt Nam là gì?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển ở Việt Nam.
B. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam.
C. Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nên kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.
D. Tính chất nền kinh tê Việt Nam là nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.
Ý nào sau đây là đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Khai thác quy mô lớn, toàn diện.
B. Tốc độ nhanh, quy mô lớn.
C. Khai thác toàn diện.
D. Vốn đầu tư khai thác lớn.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ
A. Tầng lớp tư sản
B. Giai cấp nông dân
C. Tầng lớp tiểu tư sản
D. Tầng lớp địa chủ nhỏ.
Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
A. Nền kinh tế phát triển rõ rệt
B. Công nghiệp phát triển
C. Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc
D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh.
Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?
A. Phương thức sản xuất phong kiến
B. Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp
C. Phương thức sản xuất thực dân
D. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?
A. Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa
B. Phương thức bóc lột phong kiến
B. Phương thức bóc lột phong kiến
D. Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa
Đặc điểm mới của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất là:
A. nền kinh tế phong kiến phát triển.
B. nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.
C. nền kinh tế thuộc địa hoàn toàn.
D. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Giai cấp công nhân Việt Nam hình thành trên cơ sở nào?
A. Nền kinh tế thuộc địa phát triên.
B. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến.
D. Nền công nghiệp thuộc địa mới hình thành.
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A. đòi quyền lợi kinh tế, chính trị.
B. chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
C. chỉ đòi quyền lợi về chính trị
D. đòi quyền tự do, dân chủ.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là
A. Địa chủ nhỏ và công nhân
B. Công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản
C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
: Giai cấp nào xuất hiện trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?
A. Tư sản dân tộc
B. Công nhân
C. Nông dân
D. Tiểu tư sản
Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Sĩ phu yêu nước tiến bộ và các tầng lớp nhân dân đô thị
D. Sĩ phu yêu nước
Tác động tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến nền kinh tế Việt Nam là gì?
A. du nhập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam.
B. phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. góp phần xoá bỏ quan hệ sản xuất phong kiến.
D. thay đổi tính chất nền kinh tế Việt Nam.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã làm cho kinh tế nông nghiệp Việt Nam có chuyển biến như thế nào?
A. Phát triển phương thức sản xuất phong kiến.
B. Phá vỡ thế độc canh cây lúa.
C. Phát triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. Làm cho kinh tế đồn điền phát triển mạnh.
Tác động tích cực của chính sách khai thác nông nghiệp của Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đến ngành kinh tế nông nghiệp hiện nay là gì?
A. Các đồn điền cao su, cà phê vẫn ngày càng phát triển mang lại lợi nhuận cao.
B. Pháp đã đưa các giống cây công nghiệp làm cho nông nghiệp Việt Nam phong phú đa dạng.
C. Các cây công nghiệp Pháp đưa vào Việt Nam trước đây đã mang lại giá trị kinh tế cao.
D. Đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 trên thế giới.
Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?
A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á
B. Nhật Bản và Trung Quốc
C. Anh và Pháp
D. Ấn Độ và Trung Quốc
Vì sao phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát?
A. Vì họ đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết
B. Vì họ đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
C. Vì họ chưa quan tâm đến việc đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ
D. Vì sự đàn áp dã man của thực dân Pháp
Hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh thể hiện trên các lĩnh vực:
A. kinh tế, văn hoá, xã hội.
B. kinh tế, quân sự, ngoại giao.
C. kinh tế, xã hội, quân sự.
D. văn hoá, xã hội, quân sự.
Trong cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì về kinh tế, các sĩ phu tiến bộ đã có chủ trương gì?
A. đẩy mạnh xuất khẩu.
B. bài trừ ngoại hoá.
C. chân hưng thực nghiệp.
D. chống độc quyền.
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A. đòi quyền lợi kinh tế, chính trị.
B. chỉ đòi quyền lợi về kinh tế
C. chỉ đòi quyền lợi về chính trị
D. đòi quyền tự do, dân chủ.
