wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 4-5

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

2.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

3.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

5.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

7.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

8.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

9.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba

10.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

11.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

12.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

13.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

14.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

15.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

16.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

17.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng".

19.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

21.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã

a)

vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

b)

vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.

c)

vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.

d)

vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.

22.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.

c)

tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

23.

Về quy mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?

a)

Vị trí thứ hai thế giới.

b)

Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

c)

Tăng trưởng bình quân 9,5%/năm.

d)

Vị trí đứng đầu thế giới.

24.

Khó khăn khách quan đối với Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?

a)

Đất nước nhỏ, dân số ít.

b)

Cấm vận của Mỹ và phương Tây.

c)

Khoa học kỹ thuật còn lạc hậu.

d)

Thường xuyên bị thiên tai.

25.

Đâu không phải là một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp tư bản.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp.

c)

Điện khí hóa các nhà máy lớn toàn quốc.

d)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

26.

Quốc gia nào sau đây không phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mông Cổ.

27.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội" được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Xác định nước ta đã hoàn thành mục tiêu đi lên CNXH.

b)

Định hướng chiến lược cho con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam.

c)

Xác định những dấu hiệu đặc trưng, cơ bản của xã hội XHCN.

d)

Vạch ra những nguyên tắc, phương hướng cho thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta.

28.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo gia tăng.

b)

Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.

d)

Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

29.

Nội dung nào sau đây là hậu quả nghiêm trọng nhất từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Mĩ vươn lên xác lập trật tự thế giới "một cực".

b)

Hệ thống XHCN không còn tồn tại trên thế giới.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực lanta

d)

Gây tổn thất nghiêm trọng về kinh tế Liên bang Nga

30.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

31.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì?

a)

Tiến hành đổi mới mạnh mẽ, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Luôn đề phòng cảnh giác với nguy cơ diễn biến hoà bình, tự chuyển hóa.

c)

Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hợp tác chỉ với các nước Đông Nam Á

32.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

33.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

34.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

hoạt động thể thao.

c)

quãng bá du lịch.

d)

hổ trợ nhân đạo.

35.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

36.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

đang trong giai đoạn bắt đấu mới hình thành.

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

37.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

38.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

"chia để trị".

b)

"ngu dân".

c)

"đồng hóa".

d)

"phản phong".

39.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

40.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

41.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

42.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

43.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

44.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

45.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

46.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

47.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

48.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

49.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

50.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

51.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị" ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân.

52.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “ chia để trị” ở Đông Nam Á?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Để các nước dể dàng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.

53.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

54.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

55.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

56.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân.

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

57.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

58.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

59.

Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

60.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

61.

Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX ?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển.

b)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

62.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.

b)

Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.

c)

Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.

d)

Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.

63.

Điểm khác biệt về việc thực hiện chủ trương phát triển đất nước giữa Xiêm và Việt Nam cuối thể kỉ XIX là gì?

a)

Các sĩ phu tân học là người đề xướng cải cách.

b)

Các đề xướng cải cách chưa hệ thống, chưa toàn diện.

c)

Đóng cửa, bế quan tỏa cảng với các nước phương Tây.

d)

Tiến hành cải cách theo khuôn mẫu các nước phương Tây.

64.

Vì sao cải cách của vua Ra-ma V được coi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Do giai cấp phong kiến tiến hành không có thực quyền.

b)

Xiêm vẫn lệ thuộc kinh tế, chính trị vào Anh, Pháp.

c)

Không xóa bỏ phong kiến, không giải quyết quyền lợi cho nông dân.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách.

65.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải cách của vua Rama V (Xiêm) là gì ?

a)

Đều là các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản.

c)

Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

d)

Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành.

66.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua nội dung nào?

a)

Vừa lợi dụng Anh - Pháp, vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước.

b)

Vừa lợi dụng vị trí nước "đệm" giữa hai thế lực Anh - Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước "đệm", vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đằng với các đế quốc Anh, Pháp.

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước "đệm", vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển.

67.

Tại sao ở cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp?

a)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Mã Lai và Miến Điện của Anh

b)

Anh và Pháp thảo thuận không biến Xiêm thành thuộc địa riêng

c)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Đông Dương của Pháp

d)

Xiêm có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp

68.

đẹp ko

a)

đẹp vãi

b)

đẹp vcl

c)

đẹp vc

d)

đẹp nha kkk