Font size
WorksheetsSử GK2
Total questions: 66
Worksheet time: 35mins
Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành
A. cải cách văn hóa, xã hội, giáo dục
B. xây dựng tòa thành Tây Đô kiên cố
C. buộc vua Trần nhường ngôi cho mình
D. ban hành chính sách hạn điền, hạn nô
Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại
A. nhà Lê sơ
B. nhà Nguyễn
C. nhà Hồ
D. nhà Lý
Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã
A. tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm
B. tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều
C. mở rộng lãnh thổ về phía Nam
D. tiến hành cuộc cải cách sâu rộng
Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?
A. Văn hóa - giáo dục
B. Chính trị - quân sự
C. Kinh tế - xã hội
D. Thể thao - du lịch
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng
B. Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt
C. Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất
D. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
A. cho phát hành tiền giấy
B. ban hành chính sách hạn điền
C. cải cách chế độ giáo dục
D. thống nhất đơn vị đo lường
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
A. phép hạn gia nô
B. chính sách hạn điền
C. chính sách quân điền
D. bình quân gia nô
Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
A. kinh tế
B. văn hóa
C. quân sự
D. xã hội
Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
A. Phật giáo
B. Đạo giáo
C. Nho giáo
D. Thiên chúa giáo
Trong cải cách về văn hóa, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
A. Chữ Nôm
B. Chữ Hán
C. Chữ La tinh
D. Chữ Quốc ngữ
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?
A. Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công
B. Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc
C. Chu Văn An dâng sớ chém gian thần không được chấp thuận
D. Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
A. Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
B. Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng
C. Góp phần xây dựng nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước
Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
A. Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng
B. Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc
C. Thống nhất đơn vị đo lường cả nước
D. Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
A. Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng
B. Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất
C. Văn hóa dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao
D. Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc
Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi
B. Thi hành chính sách thần phục nhà Minh
C. Tăng cường lực lượng quân đội chính quy
D. Quan hệ hòa hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp
Nội dung nào sau đây không phải yêu cầu đặt ra cho Đại Việt cuối thế kỉ XIV?
A. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội
B. Thiết lập vương triều mới thay nhà Trần
C. Thủ tiêu yếu tố các cứ của quý tộc nhà Trần
D. Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”?
A. Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử
B. Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử
C. Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập
D. Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập
Cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV có điểm tiến bộ nào sau đây?
A. Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội
B. Nền giáo dục, khoa cử từng bước phát triển
C. Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường
D. Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền
Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
A. Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ
B. Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người
C. Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học
D. Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán
Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính đại chúng trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
A. Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ
B. Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người
C. Mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cử các quan trông coi
D. Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
A. khủng hoảng, suy thoái
B. đã từng bước ổn định
C. khó khăn và bị chia cắt
D. rối ren, cát cứ khắp nơi
Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
A. lấy ruộng đất công chia cho dân
B. ưu tiên phần nhiều cho quan lại
C. ruộng xã nào chia cho dân xã ấy
D. không chia cho trẻ em mồ coi
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
A. đại thần
B. thừa ty
C. hiến ty
D. đô ty
Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
A. 10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
B. 11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
C. 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
D. 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
A. kế vị
B. đề cử
C. ứng cử
D. khoa cử
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
A. Hoàng Việt luật lệ
B. Quốc triều hình luật
C. Hình luật
D. Hình thư
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là
A. đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã
B. phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng
C. đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã
D. phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng
Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
A. Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội
B. Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây
C. Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ
D. Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
A. lập quan Hà đê sứ và quan quân điền
B. cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”
C. lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
D. chế độ lộc điền và chế độ quân điền
Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã
A. phong làm quan đại thần
B. dựng bia đá ở Văn Miếu
C. cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ
D. cử làm thầy đồ dạy học
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích
A. tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước
B. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến
C. tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền
D. xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân
B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua
C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh
D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
A. kinh tế
B. pháp luật
C. hành chính
D. giáo dục
Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương
A. chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên
B. cho ban hành bộ Quốc triều hình luật
C. tăng cường lực lượng quân đội triều đìn
D. xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
A. Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn
B. Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
D. Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
A. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta
B. Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh
C. Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc
D. Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?
A. Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương
B. Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương
C. Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương
D. Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương
Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là
A. có năng lực và phẩm chất tốt
B. có năng lực, xuất thân dòng tộc
C. ưu tiên tuyển chọn con em quan lại
D. chỉ chú trọng con cháu người có công
Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?
A. Tranh giành địa vị của các hoàng tử
B. Sự cấu kết của các chức quan đại thần
C. Bóc lột nông dân của quan địa phương
D. Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ
Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?
A. Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến
B. Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau
C. Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến
D. Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
A. Gia Long
B. Minh Mạng
C. Tự Đức
D. Hàm Nghi
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
A. thành lập Cơ mật viện
B. tiến hành cuộc cải cách
C. cải tổ Văn thư phòng
D. cải tổ Quốc tử giám
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
A. kinh tế
B. chính trị
C. hành chính
D. quân sự
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. kinh tế
B. quân sự
C. giáo dục
D. tài chính
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
A. 30 tỉnh và phủ Thừa ThiênA. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
B. Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh
C. từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh
D. từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng
B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương
C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
D. Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
A. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng
B. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương
C. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
D. Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
A. Nội các
B. Quốc tử giám
C. Hàm lâm viện
D. Đô sát viện
Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
A. Tổng đốc, Tuần phủ
B. Quan Thượng thư
C. Khâm sai đại thần
D. Tả tướng quân
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
A. tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất
B. Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước
C. Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước
D. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
A. hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
B. tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước
C. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến
D. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì?
A. Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ
B. Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị
C. Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ
D. Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?
A. Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước
B. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến
C. Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội
D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước
B. xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến
C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính
D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương
B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ
D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ
C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại
D. Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương
B. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua
C. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua
D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua
B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua
C. Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện
D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
A. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương
B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh
C. chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại
D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương
Đọc đoạn tư liệu sau:
“Về văn hóa, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hóa dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.
(Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hòa, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)
a. Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực
b. Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ
c. Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn
d. Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc
Đọc đoạn tư liệu sau:
“Năm 1397, tháng 6, xuống chiếu hạn chế danh điền (ruộng tư). Đại vương và trưởng công chúa thì số ruộng không hạn chế; đến thứ dân thì số ruộng là 10 mẫu. Người nào có nhiều nếu có tội, thì cho tùy ý được lấy ruộng để chuộc tội, bị biếm chức hay mất chức cũng được làm như vậy. Số ruộng thừa phải hiến cho nhà nước.”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.291, 293)
a. Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly đã hạn chế sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất
b. Chính sách hạn điền được áp dụng với tất cả mọi đối tượng trong xã hội, kể cả Đại vương
c. Chính sách hạn điền chắc chắn sẽ vấp phải sự chống cự của quý tộc Trần và một bộ phận nông dân có ruộng tư
d. Với chính sách hạn điền, tùy theo chức vụ và cấp bậc, số lượng ruộng đất sở hữu của tư nhân sẽ ít dần đi
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lý các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)
a. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự
b. Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử
c. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều
d. Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị các tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).
“Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).
(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)
a. Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông
b. Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội
c. Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị
d. Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tùy tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gũi đề phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sớ tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc tòa Nội các cả; những viên chức đó đều tùy theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách”.
(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004)
a. Nội các là một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương nhà Nguyễn từ thời vua Minh Mạng
b. Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ
c. Theo lời dụ của Minh Mạng, một trong những nhiệm vụ của Nội các là giúp vua khởi thảo sắc, chiếu, sớ tấu…
d. Nội các chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà vua, đồng thời chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lệ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”.
(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435)
a. Lời dụ của vua Minh Mạng phản ánh tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến ở cấp trung ương và địa phương
b. Nội các, Cơ mật viện, Lục bộ là những cơ quan chủ chốt trực tiếp giúp việc cho vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua
c. Vua Minh Mạng rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan chủ chốt trong triều
d. Ngũ quân Đô thống phủ là cơ quan chuyên môn giúp đỡ Lục bộ về tổ chức quân đội, võ bị ở các địa phương
