wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện Thi lần 2

Total questions: 65

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn như thế nào?

a)

Đã hoàn toàn kết thúc

b)

Bước vào giai đoạn kết thúc

c)

Đang diễn ra vô càng ác liệt

d)

Bùng nổ và ngày càng lan rộng

2.

Vấn đề quan trọng và cấp bách được đặt ra cho các nước Đồng minh khi thế chiến II đã bước vào giai đoạn kết thúc là

a)

Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia chiến phí giữa các nước thắng trận.

b)

Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít, tổ chức lại thế giới sau khi Đức đầu hàng, phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

c)

Nhanh chóng đánh bại các nước cộng sản, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

3.

Liên Hợp quốc hoạt động không dựa trên nguyên tắc nào sau đây

a)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

4.

Vì sao trật tự Ianta được gọi là trật tự hai cực?

a)

Hình thành các quốc gia đối lập nhau giữa các khu vực.

b)

Tạo ra những vùng ảnh hưởng của hai cường quốc Xô – Mĩ tại các khu vực trên thế giới.

c)

Phân chia thành hai khu vực với sự phát triển kinh tế xã hội khác nhau

d)

Phân chia thế giới thành hai hệ thống các nước với chế độ xã hội khác nhau

5.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại hội nghị Ianta (Liên Xô) là

a)

Thành lập tổ chức quốc tế - Liên hợp Quốc.

b)

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.

c)

Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

6.

Cho các sự kiện:

1. Việt Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ

2. Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

3. Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.

a)

1 3 2

b)

2 1 3

c)

3 2 1

d)

1 2 3

7.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và các dân tộc.

8.

Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.

b)

Một trật tự thế giới hoàn toàn do CNTB thao túng.

c)

Một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: XHCN và TBCN.

d)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa.

9.

Khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga có vai trò

a)

Kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài

b)

Đi đầu trong việc giải quyết các xung đột, tranh chấp quốc tế.

c)

Là trung gian hòa giải các tranh chấp quốc tế.

d)

Là trụ cột của hòa bình thế giới.

10.

Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm

a)

Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới

b)

Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh te.

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

d)

Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

11.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

b)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

12.

Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào

a)

những tiến bộ khoa học kĩ thuật

b)

sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

c)

có nguồn tài nguyên phong phú

d)

tinh thần tự lực tự cường

13.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, thành tựu của Liên Xô thể hiện sức mạnh cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu

a)

Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng.

b)

Thế cân bằng chiến lược về kinh tế.

c)

Thế cân bằng chiến lược về chinh phục vũ trụ.

d)

Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quốc phòng

14.

Điểm khác nhau giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975?

a)

Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp

b)

Đẩy mạnh cách mạng khoa học kỹ thuật

c)

Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại.

d)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới

15.

Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?

a)

Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950).

b)

Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ.

c)

Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới

d)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới

16.

Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?

a)

Inđônêxia, Brunay, Philippin, Singapo, Thái Lan

b)

Indonexia, Malaixia, Philippin, Singapo, Thái Lan

c)

Malaixia, Mianma, Brunay, Philippin, Thái Lan

d)

Philippin, Việt Nam, Malaixia, Singapo, Indonexia

17.

Những quốc gia Đông Nam Á giành độc lập trong năm 1945 bao gồm

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Việt Nam, Lào, Indonexia.

c)

Việt Nam, Campuchia, Indonexia

d)

Lào, Campuchia, Indonexia

18.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển.

b)

Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cuờng quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ.

d)

Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

19.

Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobatton”, chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị là Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ điều gì?

a)

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành được thắng lợi hoàn toàn.

b)

Thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

c)

Thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ.

d)

Thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

20.

Yếu tố nào quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

Sự suy yếu của các nước đế quốc.

d)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh.

21.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

a)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

b)

ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

c)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

d)

Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.

22.

Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách - mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước?

a)

Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.

b)

Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.

c)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên.

23.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là

a)

Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mỹ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

b)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến luqc chống khủng bố

c)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

24.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

a)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

b)

chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

c)

can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược

d)

triển khai kế hoạch toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực với tham vọng làm bá chủ thế giới

25.

Nguyên nhân cơ bản nào quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi và thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật.

b)

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao, quân sự hóa nền kinh tế

c)

Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh

d)

Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh hợp lý có cần sản xuất, cải tiến kỹ thuật nâng cao

năng suất lao động

26.

Cơ sở để Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.

b)

sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

c)

sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

d)

sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mỹ không chế.

27.

Sự kiện ngày 11.9 ở Mĩ đã đặt ra cho các quốc gia - dân tộc trên thế giới hiện nay là

a)

Sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

b)

Chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhieu khu vực trên thế giới

c)

Nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

28.

Nguyên nhân dẫn đến việc chính sách đối ngoại của Mỹ bị thất bại ở nhieu nơi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Một mình Mĩ không thể thực hiện chiến lược toàn cầu

b)

Các đồng minh của là Nhật, Tây Âu không thống nhất mục tiêu trong chính sách đối ngoại

c)

Xu thế tất yếu của thời đại, phong trào giải phóng dân tộc sau thế chiến thứ 2 dâng cao

d)

Sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự sai lầm trong chính sách đối ngoại, sự giúp đỡ các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ

29.

Từ sự phát triển của kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu , Việt Nam học tập được kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng kinh tế đất nước hiện nay?

a)

Khai thác tài nguyên có giá trị phục vụ nền kinh tế.

b)

Tìm kiếm thị trường đầu tư ở các nước đang phát triển.

c)

Xuất khẩu hàng nông, thủy sản để tăng nguồn thu ngoại tệ.

d)

Áp dụng khoa học - kỹ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động.

30.

Mục tiêu của Liên minh châu Âu (EU) là

a)

hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

b)

hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

c)

hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

d)

hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

31.

Nhân tố nào không phải nguyên nhân giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh là

a)

Nhân viên trợ của thông qua kế hoạch “phục hưng châu Âu”

b)

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

c)

Nhận được khoản bồi thường chiến phí khổng lồ để khôi phục kinh tế

d)

Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

32.

Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

b)

Viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Mác san

c)

Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận

d)

Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

33.

Ý nghĩa bảo quát và tích cực nhất của sự thành lập khối EU là gì ?

a)

Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật

b)

Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mỹ và Nhật Bản.

c)

Phát hành và sử dụng đồng EURO.

d)

Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên

34.

Ý nào không phải là nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác.

b)

Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị để thoát khỏi bị chi phối, ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài .

c)

Ban đầu khi mới hình thành chỉ có vài nước thành viên, về sau mở rộng ra nhiều nước.

d)

Từ thập kỷ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao.

35.

Mặt trái của xã hội các nước tư bản phát triển ở Tây Âu là

a)

Nạn phân biệt chủng tộc.

b)

Sự bùng nổ của lối sống Hippie trong các tầng lớp thanh thiếu niên

c)

Mặt bằng dân trí thấp.

d)

Phân hóa xã hội sâu sắc, tệ nạn ma túy phát triển mạnh.

36.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam?

a)

A. Chính sách "Thuộc địa thời chiến"

b)

B. Chính sách "Kinh tế chỉ huy"

c)

C. Chính sách "Kinh tế mới"

d)

D. Chính sách "Kinh tế thời chiến"

37.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ có điểm gì khác so với các nước tư bản trên thế giới?


a)

A. Phát triển mạnh về công nghiệp và quốc phòng

b)

B. Bị chiến tranh tàn phá

c)

C. Không bị chiến tranh tàn phá

d)

D. Thành con nợ lớn nhất

38.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận:

a)

A. Đồng minh

b)

B. Việt Minh

c)

C. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

d)

D. Liên Việt

39.

Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến Cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

a)
b)

B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920)

d)

D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

40.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

A. Báo "Người cùng khổ"

b)

B. Tác phẩm "Đường Kách mệnh"

c)

C. "Bản án chế độ thực dân Pháp"

d)

D. Báo Thanh niên

41.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là:

a)

A. Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh; đòi dân sinh, dân chủ, hòa bình

b)

B. Chống phong kiến tay sai, tịch thu ruộng đất của địa chủ, đế quốc chai cho dân cày

c)

C. Đòi quyền tự trị cho Đông Dương

d)

D. Chống đế quốc, đòi độc lập

42.

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, chủ nghĩa phát xít đã lên nắm chính quyền ở các quốc gia:

a)

A. Đức, Italia, Nhật

b)

B. Đức, Áo- Hung

c)

C. Đức, Pháp, Nhật

d)

D. Đức, Tây Ban Nha, Italia

43.

Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu to lớn nào?

a)

A. Khôi phục kinh tế

b)

B. Phóng vệ tinh nhân tạo

c)

C. Đưa con người lên quỹ đạo

d)

D. Chế tạo thành công bom nguyên tử

44.

Nền kinh tế Nhật Bản từ 1952 – 1973 có đặc điểm gì?

a)

A. Khôi phục

b)

B. Khủng hoảng

c)

C. Phát triển nhanh

d)

D. Phát triển thần kì

45.

Việc Trung Quốc đặt giàn khoan HD 981 vào Biển Đông là vi phạm nguyên tắc nào của Liên Hợp Quốc?

a)

A. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước…

c)

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

d)

D. Tôn trọng độc lập, chủ quyền các nước

46.

Nhân vật nào có công đưa nước Nga phát triển mạnh mẽ sau khi Liên Xô tan rã?

a)

A. Boris.

b)

B. Putin

c)

C. Mepvedep.

d)

D. Larop

47.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là?

a)

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam

b)

B. Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

c)

C. Sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam

d)

D. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam

48.

Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?


a)

A. Để bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất

b)

B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra

c)

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

d)

D. Để nền công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam phát triển.

49.

Nền văn hóa Nhật Bản hiện nay đáng ngưỡng mộ vì

a)

A. hiện đại và sôi động

b)

B. giữ được các nét truyền thống

c)

C. hài hòa giữa truyền thống và hiện đại

d)

D. đề cao giá trị dân tộc

50.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 là gì?

a)

A. Nhật đã ép Pháp kí nhiều điều ước chấp nhận Nhật có những đặc quyền ở Việt Nam

b)

B. Việt Nam là thuộc địa của Pháp

c)

C. Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp

d)

D. Pháp đã bị Nhật hất cẳng để độc chiếm Việt Nam

51.

Đây không phải là mục đích của Liên Xô khi phát triển vũ khí hạt nhân

a)

A. Tranh giành vị trí bá chủ thế giới

b)

B. Tự vệ trước sự chống phá của chủ nghĩa tư bản

c)

C. Ngăn chặn âm mưu gây chiến của Mĩ

d)

D. Bảo vệ thế giới khỏi chiến tranh.

52.

Những thành viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc (UN) không

a)

b)

c)

d)

53.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926)

b)

B. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922)

c)

C. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922)

d)

D. Bãi công của thợ máy xưởng đóng tàu Ba Son cảng Sài Gòn (8 - 1925)

54.

Trong 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành

a)

A. nước giàu nhất thế giới

b)

B. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

c)

C. trung tâm kinh tế lớn nhất phe tư bản

d)

D. nước lớn nhất thế giới

55.

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp

b)

B. Giữa nông dân và địa chủ

c)

C. Giữa công nhân và tư sản

d)

D. Tất cả các câu trên đều đúng

56.

Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919)

b)

B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920)

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê – nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925.

57.

Đâu không phải là lí do khiến Mỹ và Liên xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

a)

A. Chạy đua vũ trang tốn kém.

b)

B. Liên Xô khủng hoảng trầm trọng

c)

C. Sự vươn lên của Nhật Bản, Tây Âu

d)

D. Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ

58.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong TK XX đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

B. Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

c)

C. Cách mạng tháng Tám năm 1945

d)

D. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

59.

Khu vực Đông Bắc Á không bao gồm quốc gia nào?

a)
b)
c)
d)
60.

Ngày 24/10/1945 là ngày ra đời của tổ chức nào?

a)

A. Liên minh châu Âu

b)

B. Liên Hợp Quốc

c)

C. Tổ chức ASEAN

d)

D. Vác-xa-va

61.

Tỉnh nào sau đây không thuộc khu giải phóng Việt Bắc?

a)

A. Quảng Ninh

b)

B. Hà Giang.

c)

C. Phú Thọ

d)

D. Vĩnh Yên

62.

Những quốc gia nào ở Đông Bắc Á xây dựng đất nước theo con đường Chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc và Hàn Quốc

b)

B. Trung Quốc và Việt Nam

c)

C. Trung Quốc và Triều Tiên

d)

D. Trung quốc và Hồng Công

63.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

A. Mỹ

b)

B. các nước tư bản phương Tây

c)

C. thực dân Anh, Pháp

d)

D. phát xít Nhật

64.

Sự kiện gì đã tạo điều kiện để giải quyết nhiều xung đột cục bộ căng thẳng trên thế giới?

a)

A. Chiến tranh lạnh chấm dứt

b)

B. Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa

c)

C. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

d)

D. Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác sa va

65.

Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:

a)

A. Hình thức của chính quyền vô sản

b)

B. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới

c)

C. Chính quyền của liên minh công nông

d)

D. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo