Font size
WorksheetsSỬ - HKI
Total questions: 70
Worksheet time: 38mins
Câu 1. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A. Thanh Hóa.
B. Quảng Nam.
C. Hưng Yên.
D. Cao Bằng
Câu 2. Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A. Cần Thơ.
B. Hà Tiên.
C. Móng Cái.
D. Lai Châu.
Câu 3. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.
C. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước
D. Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
B. Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 5. Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
A. Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Câu 6. Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
A. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
B. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
C. Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Câu 7. Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
A. Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
B. Chính phủ kháng chiến Fulro.
C. Chính phủ Trần Trọng Kim.
D. Nhà nước Tin Lành Đề-ga.
Câu 8. Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 9. Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
A. Quân sự.
B. Chính trị.
C. Binh vận.
D. Nghị trường.
Câu 10. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
B. ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
C. đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
D. đánh dấu Cách mạng tháng mang tháng Tám giàn giành được thắng lợi hoàn toàn.
Câu 11. Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
A. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B. Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 12. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
A. Giành được chính quyền ở Hà Nội.
.B. Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
C. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
.D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Câu 13. Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Vũ trang.
B. Chính trị.
C. Trí thức.
D. Nông dân.
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. Vũ trang.
B. Công nhân
C. Trí thức.
D. Nông dân.
Câu 15. Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. Vũ trang.
B. Chính trị.
C. Trí thức.
D. Nông dân.
Câu 16. Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật
Anh
Pháp
Mỹ
Câu 17. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
A. Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.
C. Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.
D. Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.
Câu 18. Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
B. Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
C. Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu
D. Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Câu 19. Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
A. tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
C. cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
D. linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.
Câu 20. Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?
A. Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.
B. Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương, bên
C. Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.
D. Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.
Câu 21. Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.
B. Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.
C. Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.
D. Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.
Câu 22: Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:
A. ASEAN thành lập năm 1967
B. Tất cả các nước Đông Nam Á ra nhập ASEAN
C. Các nước kí hiệp ước Bali
D. Việt Nam ra nhập ASEAN
Câu 23. Theo văn kiện “Tầm nhìn ASEAN năm 2020” cộng đồng ASEAN bao gồm
A. Năm nước sáng lập
B. Các nước Châu Á
C. Các nước châu Âu
D. Bốn nước sáng lập
Câu 24. Văn kiện đầu tiền chính thức khẳng định ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN là
A. Tuyên bố Băng Cốc năm 1967
B. Tầm nhìn ASEAN 2020
C. Hiệp ước Bali năm 1976
D. Hiến chương ASEAN năm 2003
Câu 25. Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
A. xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội
B. xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử
C. xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội
D. xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao
Câu 26. Cơ sở pháp lý để xây dựng mục tiêu của cộng đồng ASEAN là
A. Tuyên bố Băng Cốc năm 1967
B. Hiến chương ASEAN
C. Hiệp ước Bali
D. Tầm nhìn ASEAN 2020
Câu 27. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?
A. Chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục
B. Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – thể thao
C. Kinh tế, chính trị- an ninh, văn hóa- xã hội
D. Chính trị- an ninh, kinh tế- tiền tệ, văn hóa – xã hội
Câu 28. Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện nào?
A. Hiến chương ASEAN
B. Hiệp ước thân thiện và hợp tác
C. Tuyên bố Cuala- Lămpơ
D. Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)
Câu 30. Một trong những mục tiêu của cộng đồng ASEAN là
A. Đảm bảo hòa bình ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực
B. Có trình độ phát triển kinh tế và khomạnh a học kĩ thuật cao và hiện đại
C. Có đồng tiền chung của khu vực
D. Có nền quốc phòng mạnh với sự phát triển của vũ khí hạt nhân
Câu 29. Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập bởi:
A. tuyên bố Băng cốc năm 1967
B. Hiệp ước thân thiện và hợp tác năm 1976
C. Tuyên bố Cuala- Lăm pơ năm 2015
D. Hiến chương ASEAN năm 2003
Câu 31. Bảo vệ quyền của nhóm các đối tượng yếu thế như : phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật… là một trong những nội dung hợp tác của
A. cộng đồng Kinh tế - an ninh
B. cộng đồng Chính trị - xã hội
C. Công đồng Kinh tế - văn hóa
D. Cộng đồng Văn hóa- Xã hội
Câu 32. Những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của cộng đồng ASEAN hiện nay là
A. Khủng hoảng kinh tế thế giới
B. Sự không ổn định của tình hình chính trị thế giới
C. vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, Quản trị lưu vực sông Mê Công…
D. Sự bành trướng của Trung Quốc ở biển Đông
Câu 33. Hiện nay cộng đồng ASEAN được biết đến là
A. khu vực phát triển nhất thế giới
B. khu vực có nhiều bất ổn về chính trị và tôn giáo
C. một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới
D. Khu vực có nhiều biến động về văn hóa
Câu 34. Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN chủ trương lấy yếu tố nào làm trung tâm
Kinh Tế
con người
quân sự
xã hội
Câu 35. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:
A. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan.
B. Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma.
C. Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia.
D. Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.
Câu 36. Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều:
A. Giành được độc lập.
B. Có chế độ chính trị tương đồng.
. C. Có nền kinh tế phát triển.
D. Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Câu 37. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là:
A. Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
B.Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
C. Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự
.D. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Câu 38. Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?
A. Mở ra thời kì mới của tổ chức ASEAN.
B. Chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực.
C. Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
D. Củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước.
Câu 39. Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
A. Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
B.Sự tác động của Chiến tranh lạnh.
C. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước
D.Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.
Câu 40. Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là gì?
A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với nhau.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 41. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực:
A. Kinh tế - chính trị.
B. Quân sự - chính trị
C. Kinh tế - quân sự.
D. Kinh tế - văn hóa
Câu 42. Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN
A. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.
B. Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.
C. Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
Câu 43. Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
A. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.
B. Xây dựng một đội quân cơ động, chiến lược mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
C. Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.
D. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển trong khu vực.
Câu 44. Nội dung nào không phải là khó khăn của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?
A.Trình độ phát triển của các nước chênh lệch.
B. Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau.
C.Tác động của cuộc Chiến tranh lạnh
D. Sự can dự của các nước lớn vào khu vực.
Câu 45. Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
A. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
B. văn hóa phương Tây đã du nhập.
C. thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
D. đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Câu 46. Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
A. thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
B. mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
C. không liên minh liên kết với các nước châu.
D. tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Câu 47. Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
A. cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.
B. giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
C. giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch
.D. sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
Câu 48. Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Câu 49. Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
A. là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
B. giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
C. hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
D. thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Câu 50. Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
A. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
B. hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
C. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
.D. hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Câu 51. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
A. Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
B. Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
C. Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Câu 52. Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO
APEC
ASEM
NAFTA
Câu 53. Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
A. Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
B. Hiệp ước thương mại tự do.
C. Liên minh Châu Âu (EU)
D. Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
Câu 54. Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
A. cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
B. chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
C. cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
D. cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Câu 55. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
.B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
.D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Câu 56. Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh
kinh tế
văn hóa
chính trị
Câu 57. Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?
A. Đại hội đồng .
B. Ban thư ký.
C. Hội đồng bảo an.
D. Tòa án quốc tế.
Câu 58. Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 20197
A. Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
B. Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
C. Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.
D. Vị thế, uy tin được nâng cao trên trường quốc tế.
Câu 59. Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc để ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?
A. Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
B. Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
C. Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
D. Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Câu 60. Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị 1-an-ta (2/1945) là
A. chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
B. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
C. xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
D. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Tư liệu 1: “Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới được chú trọng và là cơ sở đề thực hiện các mục tiêu khác. Để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế thực sự phục vụ mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc quy định rõ các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này".
Tư liệu 2: “Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Tử bỏ đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế: Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước, Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế, Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình".
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới" là mục tiêu cơ bản nhất của Liên hợp quốc.
b. Để duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chỉ cần sự nhất trí cao giữa 5 cường quốc.
c. Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp ở biển Đông theo nguyên tắc của LHQ.
d. Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc chưa bị vi phạm bởi bất kỳ quốc gia nào.
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN. Đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Ngày 30/4/1999 khi Cappuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á” .
b. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viên đều có nền kinh tế phát triển.
c. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải.
d. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại .
“Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với 3 trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên cở sở pháp lý là Hiến chương ASEAN, đồng thời mở rộng hợp tác với bên ngoài. Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập thành 3 trụ cột là: Hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hoá - xã hội . Ba trụ cột được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.”
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Cở sở để xây dựng cộng đồng ASEAN là Hiến chương ASEAN.
b. Cộng đồng ASEAN được thành lập với 4 trụ cột chính.
c. Hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hoá - xã hội là những trụ cột chính của cộng đồng ASEAN.
d. Trụ cột của ASEAN tồn tại độc lập tách rời nhau.
“Sau khi giành được độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kỳ phát triển kinh tế, yêu cầu hợp tác khu vực trở nên cấp thiết. Xu thế khu vực hóa trên thế giới những năm 50,60 của thế kỷ XX cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau. Mặt khác, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các cường quốc bên ngoài đã có sự can dự vào khu vực Đông Nam Á. Sự xuất hiện những nhân tố mới này đã trở thành cơ sở để thành lập nên một tổ chức nhằm thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia ở Đông Nam Á".
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Tư liệu nói về mục đích hoạt động và quá trình thành lập tổ chức ASEAN.
b. ASEAN đã trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia ở Đông Nam Á.
c. ASEAN ra đời trong bối cảnh ở các cường quốc can thiệp vào Đông Nam Á.
d. Tổ chức ASEAN ban đầu gồm có 5 nước, trong đó Thái Lan là nước lãnh đạo
“ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hỏa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh."
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. ASEAN ra đời khi thế giới đang chứng kiến xu thế khu vực hóa và Toàn cầu hóa.
b. ASEAN ra đời nhằm hợp tác khu vực và hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
c. Các nước Đông Nam Á hợp tác khu vực đề cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.
d. Cùng với Liên hợp quốc, ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực ra đời sớm và thành công.
Tư liệu 1: “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trị và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa."
Tư liệu 2: “Chuyến thăm đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních Xơn đến Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường..."
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã phá vỡ một thiết chế của trật tự hai cực.
b. Từ những năm 70, Xô và Mỹ bắt đầu xu thế đối thoại và hòa hoãn Đông Tây.
c. Xô - Mỹ đối thoại còn nhâm phục vụ mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ.
d. Sau năm 1972, Xô và Mỹ đã chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác ngày cũng sâu
Tư liệu 1: “Tại Hội nghị l-an-ta, ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh còn đi đến thỏa thuận: Áo, Phần Lan là những nước trung lập, giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ, Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, thành lập chính phủ liên hiệp với sự tham gia của Đảng Cộng sản, Quốc dân đăng và các đăng phải dân chủ, quân đội Mỹ Trung Quốc" và Liên Xô rút khỏi
Tư liệu 2: "... Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh."
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Tư liệu 1 là những thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Xô - Mỹ ở hội nghị I-an-ta.
b. Tư liệu 2 để cập đến những quyết định Hội nghị Pốtxđam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh năm 1945.
c. Việc giữ nguyên trạng Mông Cổ là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.
d. Hội nghị I-an-ta dẫn tới tình trạng hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.
“Mới từ 12 giờ trưa, những nẻo đường dẫn vào vườn hoa Ba Đình, nơi được chọn để cử hành lễ ngày độc lập đã thấy cuốn cuộn những dòng người chảy đến. Đủ mặt các giới, các đoàn thể... Tất cả, hôm đó, đều không còn giữ sự phân biệt của mọi ngày thường về đẳng cấp, về tín ngưỡng, về nam nữ, về thế hệ.... Đến đây, ai cũng chỉ còn là một người dân Việt Nam giữa những người dân Việt Nam khác đi đón nhận lời tuyên bố chính thức về nền độc lập của nước nhà...”.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Tư liệu trên nói về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập năm 1945.
b. Sự kiện trên diễn ra khi Cách mạng tháng Tám đã thành công trên phạm vi cả nước.
c. Sự kiện trên đã phân biệt về đẳng cấp, tín ngưỡng, giới tính và thế hệ của dân chúng
d. Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã được thành lập ngay sau sự kiện trên.
“Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên Ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
a. Cách mạng tháng Tám có diễn tiến tương đối hòa bình, diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.
b. Sau cách mạng, quân Nhật án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.
c. Sự kiện đọc Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định sự thành công hoàn toàn của cách mạng
d. Trong cách mạng tháng Tám, sự chuẩn bị lâu dài và chu đáo quyết định đến thành công.
“Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đầu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai. Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện... Đến tối. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi.
Tại Huế, ngày 23, 8 hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân
Ngày 25 - 8, sau khi chiếm được các cơ quan đầu não của chính quyền cũ như: Sở Mật thăm, Sở Cảnh sát nhân dân Sài Gòn và các vùng phụ cận đã tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân. Khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi.”
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Đến ngày 25/8/1945, Cách mạng tháng Tám thắng lợi trên phạm vi toàn quốc.
b. Tư liệu trên khẳng định nhân dân là lực lượng quyết định thắng lợi cách mạng.
c. Trong Cách mạng tháng Tám, lực lượng vũ trang giữ vai trò hỗ trợ quần chúng.
d. Thắng lợi ở Huế (23/8/1945) đã chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ Việt Nam.
