wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kì II - Sử 12

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

2.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12- 1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

3.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

c)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

4.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

5.

Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà

a)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

b)

làm cho mục tiêu đề ra nhanh chóng được thực hiện.

c)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

d)

làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.

6.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, đã xác định nội dung nào sau đây được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

Kinh tế - chính trị.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

An ninh - quốc phòng.

7.

Chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng" mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

đối ngoại

d)

văn hóa

8.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Đại hội Đảng: "Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ..., tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần".

a)

Sâu rộng

b)

Toàn diện và đồng bộ

c)

Trên mọi lĩnh vực

d)

Đất nước

9.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học - kĩ thuật

b)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

10.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

b)

không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

chỉ đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị

d)

từng bước xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ

11.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

xã hội chủ nghĩa

b)

kinh tế thị trường

c)

kinh tế tập trung

d)

phân phối theo lao động

12.

Một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng

b)

xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung

c)

hình thành cơ chế kinh tế thị trường

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

13.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

14.

Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu 1986 - 1995 của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

15.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa

a)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.

b)

tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.

c)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

d)

tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.

16.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước nhằm

a)

giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị.

b)

phát triển kinh tế theo định hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân.

d)

xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế quốc doanh.

17.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

hòa bình, hữu nghị.

b)

bình đẳng, hợp tác.

c)

hòa bình, bình đẳng, hợp tác.

d)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

18.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

19.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá.

b)

Tiến hành kháng chiến chống Mỹ.

c)

Hoàn thành cách mạng xanh.

d)

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

20.

Đường lối Đổi mới đất nước ở Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Thực hiện nền kinh tế hàng hóa.

b)

Cố gắng hòa tan về văn hóa.

c)

Giúp đỡ các nước thuộc địa.

d)

Chống lại chủ nghĩa thực dân.

21.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

thực hiện chính sách đa dạng hoá, đa phương hoá.

b)

chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

xây dựng một nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

22.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

23.

Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.

24.

Một trong những điểm khác về chính sách đối ngoại trong thời kì đổi mới so với giai đoạn trước đó là

a)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước ASEAN.

d)

Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

25.

Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới kinh tế giai đoạn từ năm 2006 trở đi là

a)

công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b)

xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và quốc tế.

c)

nhấn mạnh giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách.

d)

mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo.

26.

Thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy

a)

sự thay đổi trong nhận thức về kinh tế thị trường là tiến bộ chung của nhân loại.

b)

hoàn thành xây dựng nông thôn mới có vai trò quyết định trong giữ gìn hoà bình.

c)

xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là yếu tố tiên quyết trong phát triển kinh tế.

d)

chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn của mọi quốc gia trên thế giới hiện nay.

27.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng trong công cuộc Cải cách - mở cửa ở Trung Quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

28.

Quá trình đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy

a)

đổi mới về tư duy là nhân tố mở đường đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

sức mạnh của dân tộc sẽ hình thành và phát triển khi có sự giúp đỡ của quốc tế.

c)

quần chúng là lực lượng sáng tạo ra đường lối và tạo nên thành quả cách mạng.

d)

truyền thống yêu nước đã giúp nhân dân hoàn thành việc chế độ xã hội mới.

29.

Thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy

a)

độc lập dân tộc là tiền đề đưa đất nước phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

chính sách lấy phát triển quân sự chỉ được thực hiện trong điều kiện hoà bình.

c)

nền văn hoá tiên tiến là nhân tố quyết định thành công của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

phát triển của giáo dục và chính trị là điều kiện tiên quyết đưa đến sự tăng trưởng của kinh tế.

30.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng trong công cuộc Cải cách - mở cửa ở Trung Quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.

c)

Tiến hành khi đất nước bị khủng hoảng.

d)

Hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

31.

"Đổi mới phải đi từ thực tiễn, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được kiểm nghiệm bởi thực tiễn". Bài học kinh nghiệm nào sau đây là không đúng khi nói về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Mọi chủ trương chính sách, giải pháp đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống xã hội.

b)

Phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.

c)

Tránh chủ nghĩa duy ý chí, áp đặt những chủ trương, chính sách không phù hợp với thực tiễn.

d)

Phải đánh giá hiệu quả của các chủ trương, chính sách, giải pháp thông qua lý luận là chủ yếu.

32.

Một trong những điểm tương đồng về nội dung đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 so với giai đoạn 2006 đến nay là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển.

c)

đẩy lùi và kiểm soát lạm phát.

d)

xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

33.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

34.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ (1911-1930) là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

35.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

36.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

37.

Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là

a)

học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.

c)

tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

38.

Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.

39.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX?

a)

Đề nghị cải cách chế độ cai trị.

b)

Tổ chức đấu tranh chống quân phiệt Nhật.

c)

Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

Gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương.

40.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lenin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

41.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu?

a)

Có nhiều người Việt Nam yêu nước.

b)

Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.

c)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

42.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

Gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Sáng lập Mặt trận Liên Việt.

43.

Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là

a)

tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

c)

trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.

d)

hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.

44.

Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là

a)

Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.

45.

Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Phan Đình Phùng.

b)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.

d)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

46.

Trong những năm 1930 - 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ với Pháp.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Áo.

c)

Duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản.

d)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

47.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Ban chỉ huy hải ngoại.

48.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.

c)

Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.

d)

tiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.

49.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

50.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện điều gì?

a)

Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

d)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

51.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.

52.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Kí Hiệp định Sơ bộ.

c)

Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.

d)

Kí Hiệp

53.

o sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Kí Hiệp định Sơ bộ.

c)

Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.

d)

Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

54.

Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên Hợp Quốc.

b)

NATO.

c)

ASEAN.

d)

WTO.

55.

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc

a)

phá thế bao vây cấm vận.

b)

thống nhất đất nước.

c)

phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

trở thành nước công nghiệp.

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam tính đến năm 2024?

a)

Là thành viên của 63 tổ chức và diễn đàn khu vực, quốc tế.

b)

Tham gia nhiều công ước, điều ước quốc tế.

c)

Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

Chủ động phát huy vai trò, định hình các thể chế đa phương.

57.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Kí Hiệp định Pari với Hoa kỳ.

b)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

58.

Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Kí Hiệp định Pari với Hoa kỳ.

b)

Gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Hợp tác toàn diện với Nga.

59.

Việc tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là Nguyễn Ái quốc muốn nhấn mạnh

a)

yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế.

b)

vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

c)

quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa.

d)

vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với.

60.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945.

61.

Chính sách đối ngoại của Việt Nam hiện nay có nội dung nào sau đây?

a)

Chú trọng quan hệ song phương và đa phương.

b)

Lấy kinh tế quốc doanh là thành phần chủ đạo.

c)

Tập trung khôi phục quan hệ với nhà nước Liên Xô.

d)

Không tham gia, ủng hộ bất cứ tổ chức liên kết nào.

62.

Thực tế hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy

a)

hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.

b)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.

c)

hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.

d)

hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.

63.

"Thất bại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

64.

Ý nào thể hiện đúng điểm giống nhau cơ bản trong hoạt động tham gia thành lập các tổ chức Đông Á Đồng minh hội, Điền - Quế - Việt liên minh và Hội Chấn Hoa Hưng Á của Phan Bội Châu?

a)

Được thành lập trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc.

b)

Trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động ở nước ngoài.

c)

Là sự liên kết của Cách mạng Việt Nam với Trung Quốc.

d)

Nhận thức về quan hệ của cách mạng Việt Nam với Châu Á.

65.

Từ thắng lợi của ta trong Hội nghị Pari (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

66.

Chính sách đối ngoại của Việt Nam hiện nay có nội dung nào sau đây?

a)

Sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước.

b)

Lấy kinh tế quốc doanh là thành phần chủ đạo.

c)

Tập trung khôi phục quan hệ với nhà nước Liên Xô.

d)

Không tham gia, ủng hộ bất cứ tổ chức liên kết nào.

67.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế quan trọng thuộc ASEAN chứng tỏ

a)

Vị thế của đất nước trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.

b)

Việt Nam có quan hệ tốt với nhiều nước trên thế giới.

c)

Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực.

d)

Việt Nam có đủ khả năng hợp tác toàn diện với tất cả các nước trên thế giới.