wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bất tử trước lịch sử

Total questions: 65

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1911, Bác Hồ đã :

a)

Bắt đầu hành trình sang phương Tây tìm đường cứu nước

b)

Trở lại Pháp

c)

Đọc sơ thảo luận cương những vấn đề về dân tộc và thuộc địa của Lê-nin

d)

Sang Trung Quốc

2.

Tháng 12 năm 1920, Bác Hồ ?

a)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản

b)

Tham gia sáng lập đảng Cộng sản Pháp

c)

Trở thành chiến sĩ Cộng sản đầu tiên

d)

Xuất bản báo Thanh niên

3.

Nội dung con đường cứu nước ?

a)

Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

b)

Không có gì quý giá hơn độc lập tự do

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

d)

Độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, chủ nghĩa xã hội là phương hướng tiến lên

4.

Luận cương những vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin đã giúp Bác Hồ ?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

b)

Đến với cách mạng Vô sản

c)

Bước đầu giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối

d)

Hoàn toàn giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối

5.

Điều nào sau đây nói đến việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho sự ra đời của Đảng ?

a)

Nghiên cứu, vận dụng phát triển chủ nghĩa Mác Lê-nin

b)

Viết bài cho các tờ báo, tạp chí ở nước ngoài : Nhân đạo, Sự thật

c)

Viết bài cho các tờ báo, tạp chí ở nước ngoài : Nhân đạo, Thanh niên

d)

Viết bản án "Chế độ thực dân Pháp" tố cáo chế độ thực dân Pháp

6.

Điều nào sau đây nằm trong việc chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng ?

a)

Thành lập hội Liên hiệp thuộc địa, chủ nghiệm kiêm chủ bút báo "Người cùng khổ"

b)

Thành lập hội Liên hiệp các nước bị áp bức ở Đông Âu

c)

Thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh Niên

d)

Thành lập hội Liên hiệp thuộc địa, chủ nghiệm kiêm viết bút báo "Nhân đạo"

7.

Hội VN Cách mạng Thanh niên được thành lập với những hoạt động ?

a)

Xuất bản báo Thanh niên

b)

In các bài giảng thành sách "Đường Kách mệnh

c)

Mở lớp đào tạo cán bộ

d)

Xuất bản báo "Người cùng khổ"

8.

Sách "Đường kách mệnh" vào thời điểm ấy được in ra nhằm ?

a)

Trang bị lý luận cách mạng cho nông dân

b)

Trang bị lý luận cách mạng cho công nhân

c)

Trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ

d)

Trang bị lý luận cách mạng cho toàn thể nhân dân

9.

Hoạt động của hội VN Cách mạng Thanh niên đã :

a)

Thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước

b)

Thúc đẩy phong trào nông dân và phong trào kiến quốc

c)

Thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào kiến quốc

d)

Thúc đẩy phong trào nông dân và phong trào yêu nước

10.

Đảng CSVN ra đời nhờ sự kết hợp của những tổ chức nào ?

a)

Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam Cộng Sản Đảng, Đông Dương Cộng Sản Liên đoàn

b)

Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam Cộng Sản Liên Đoàn, Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn

c)

Đảng Cộng Sản Đông Dương, An Nam Cộng Sản Liên Đoàn, Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn

d)

Đông Dương Cộng Sản, An Nam Cộng Sản Đảng, Đông Dương Cộng Sản Liên đoàn

11.

Ai là người triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng Sản

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Nguyễn Ái Quốc

12.

Văn bản chính trị được thông qua là ?

a)

Luận cương chính trị

b)

Cương lĩnh chính trị

13.

Đảng ra đời là sự kết hợp của ?

a)

Chủ nghĩa Mác Lê-nin

b)

Tư tưởng HCM

c)

Phong trào yêu nước

d)

Phong trào nông dân

e)

Phong trào công nhân

14.

Sự khủng hoảng về đường lối cứu nước được kết thúc sau khi ?

a)

Nguyễn Ái Quốc đọc được bản Luận cương của Lê-nin

b)

Đảng CSVN được thành lập

15.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905-1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây ?

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Nga

16.

Sau khi phong trào Đông Du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây ?

a)

Đức

b)

Trung Quốc

c)

Triều Tiên

d)

Nga

17.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây ?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á

b)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng

c)

Thành lập liên minh để chống Phát-xít

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp

18.

Từ năm 1911-1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh chủ yếu diễn ra ở quốc gia nào sau đây ?

a)

Pháp

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Anh

19.

Trong chiến tranh thế giới thứ 2, thông qua mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng Sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây ?

a)

Khối Hiệp Ước

b)

Phe Đồng Minh

c)

Nhật Bản

d)

Đức và Ý

20.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920-1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây ?

a)

Tâm tâm xã

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Duy Tân hội

21.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ 20 tiến hành hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây ?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động

22.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1945) có một trong những mục đích nào sau đây ?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe XHCN

b)

Bước đầu gắn cách mạng VN với thế giới

c)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới

23.

Những hoạt động đối ngoại của đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây ?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng Vô sản

b)

Đưa VN trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á

c)

Đưa VN trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc

24.

Sau khi cách mạng t8 thành công (1945), nước VNDCCH đứng trước khó khăn nào sau đây ?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập

b)

Chỉ được Lào và Campuchia công nhận độc lập

c)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập

d)

Các nước Tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập

25.

Một trong những nội dung các công hàm của nước VNDCCH tới một số quốc gia ngay sau cách mạng t8 là ?

a)

Yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi VN

b)

Khẳng định tính hợp pháp của nhà nước VN

c)

Yêu cầu thực dân Pháp và Anh trao trả độc lập

d)

Khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương

26.

Trước ngày 6-3-1946, nước VNDCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây ?

a)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng

b)

Hoà Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật

27.

Tháng 9 năm 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp ?

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất

c)

Tạm ước Việt-Pháp

d)

Hiệp định Giơ-Ne-Vơ

28.

Trong những năm 1947-1949, nước VNDCCH có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế ?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Campuchia

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

29.

Trong năm 1950, VNDCCH đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây ?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với LX và TQ

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân Quốc

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ

d)

Buộc Pháp phải công nhận VN là quốc gia độc lập và tự do

30.

Để tăng cường tinh thần chiến đấu của ba nước Đông Dương, thời kỳ năm 1945-1954, tổ chức nào sau đây được thành lập ?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Liên minh Việt-Miên-Lào

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương

31.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước ?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ

c)

Thành lập liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan

32.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975, sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung ?

a)

Hội nghị cấp cao ba bước Lào, Campuchia và VN họp

b)

Thành lập liên minh Việt-Miên-Lào

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương

d)

Phối hợp thành lập mặt trận thống nhất chung

33.

Thời kì 1954 đến 1975, nhân dân ba nước Đông Dương đã có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung ?

a)

Tổ chức hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Kỉ niệm thành lập đảng Cộng sản Đông Dương hàng năm

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương

34.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước năm 1954-1975 là

a)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước XHCN

b)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước Tư bản CN

c)

Bình thường hoá quan hệ với TQ và Ấn Độ

d)

Hợp tác toàn diện với N Bản, Hàn Quốc và Pháp

35.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của VNDCCH đã đạt được thành công nào sau đây ?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước XHCN

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước Tư bản chủ nghĩa

c)

Tổ chức được hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước Asean

36.

Trong những cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975, ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây ?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước ĐNÁ

b)

Được LX, TQ công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến

37.

Ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết 1954, nước VNDCCH không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt VN lâu dài

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế

c)

Chỉ có LX và TQ là những nước công nhận độc lập

d)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973 về VN ?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân VN

b)

Mở ra cục diện "vừa đánh vừa đàm" trong cuộc kháng chiến

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược VN

39.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương ?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi VN quá dài

b)

Vấn đề thống nhất của VN chưa thể thực hiện được ngay

c)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc-Nam

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam ?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự

41.

Một trong những chính sách đối ngoại của VN giai đoạn 1975-1985 là ?

a)

Cải thiện quan hệ với các nước ĐNA

b)

Tăng cường quan hệ toàn diện với TQ

c)

Đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ

d)

Nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược

42.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của VN từ năm 1975-1985 là ?

a)

Tăng cường quan hệ toàn diện với TQ

b)

Tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản

c)

Giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ Khơ me đỏ

d)

Giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng CNXH

43.

Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, VN coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây ?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

Mỹ

d)

Pháp

44.

Năm 1995, VN trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây ?

a)

Liên minh chính trị-quân sự Vác-sa-va

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế - SEV

c)

Hiệp hội các quốc gia ĐNA - Asean

d)

Tổ chức thương mại thế giới WTO

45.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với ?

a)

Mỹ

b)

TQ

c)

Nhật Bản

d)

Thái Lan

46.

Một trong những thành công của VN trong việc phá thế bao vây, cấm vận năm 1995 là

a)

Bính thường hoá quan hệ với TQ

b)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ

c)

Gia nhập vào Hội đồng tương trợ kinh tế - SEV

d)

Được kết nạp vào Liên hợp quốc

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của VN thời kì đổi mới ?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống

b)

Coi quan hệ với LX là "Hòn đá tảng" trong đối ngoại

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước XHCN

d)

Đưa VN trở thành quốc gia giàu mạnh nhất ĐNA

48.

Một trong những thành tựu của ngoại giao VN thời kỳ đổi mới là ?

a)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc

b)

Thành lập liên minh Việt-Miên-Lào

c)

Tham gia hiệp hội các quốc gia ĐNA

d)

Bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi VN đẩy mạnh các quan hệ đối ngoại trong thời kì đổi mới ?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện

c)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng

d)

Quan hệ Liên Xô-Trung Quốc căng thẳng

50.

Sau năm 1986, VN có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế ?

a)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn

c)

Đảm nghiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

d)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn VN coi trọng quan hệ với LX như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975-1985 ?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của LX trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập

b)

Liên Xô coi VN là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á

c)

LX là nước XHCN duy nhất tồn tại trong giai đoạn này

d)

Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa LX và Mỹ

52.

Quan hệ giữa VN và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết ?

a)

Vấn đề Campuchia

b)

Vấn đề chuyển quân, tập kết

c)

Vấn đề chính quyền

d)

Vấn đề thống nhất đất nước

53.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng CSVN điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986 ?

a)

CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

b)

Hiệp đội các quốc gia ĐNA vừa thành lập

c)

Đất nước đang bị lực lượng Khơ me đỏ chống phá

d)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế

54.

"Ở đâu chủ nghĩa đế quốc thực dân cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi ?

a)

Thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên

b)

Tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp

c)

Lựa chọn con đường theo khuynh hướng Vô sản

d)

Tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước

55.

Nguyễn Ái Quốc có được gặp gỡ V.I Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc tế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va không

a)

b)

Không

56.

Con đường cứu nước của dân tộc VN do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây ?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt

c)

Xác định đối tượng cách mạng

d)

Phương hướng tiến lên

57.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc VN ?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở VN

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức Cộng sản ở VN

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Gắn phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

58.

Tại hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam ( đầu năm 1930 ), vai trò nào sau đây của N Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin ở VN ?

a)

Xác định phương hướng tiến lên

b)

Xác định lực lượng nòng cốt

c)

Xác định lực lượng cách mạng

d)

Xác định giai cấp lãnh đạo

59.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược về cách mạng VN được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây ?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

b)

Tác phẩm Đường kách mệnh

c)

Luận cương chính trị của Đảng

d)

Cuốn Bản thảo chế độ thực dân Pháp

60.

Nội dung nào sau đây nhận định sai về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ?

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giải phóng giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào Cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc

d)

Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN thời kỳ mới

61.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng t8, nội dung nào nào sau đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc để chuẩn bị về lực lượng chính trị ?

a)

Xây dựng và mở rộng căn cứ cách mạng

b)

Ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc

c)

Sáng lập và mở rộng Việt Nam Độc lập Đồng minh

d)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân

62.

Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng 8, HCM và Đảng Cộng sản Đông Dương đã ?

a)

Tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao

c)

Tiến hành tổng tiến công và nổi dậy

d)

Tổng khởi nghĩa từ khi Nhật đảo chính Pháp

63.

Thành công của cách mạng t8 1945 đã

a)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến

c)

Xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

d)

Khai sinh ra nước VNDCCH

64.

Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1969), Chủ tịch HCM có hoạt động nổi bật nào sau đây ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng

b)

Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi ( 1960 )

c)

Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 ( 1960 )

d)

Xác định nghiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng CNXH

65.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động VN ( 1-1959 ) do Chủ tịch HCM chủ trì đã xác định phương hướng cách mạng cơ bản của miền Nam là gì ?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

c)

Chống Mỹ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao

d)

Xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở những vùng giải phóng