WorksheetsBÀI 12. PTDTDC 1919 - 1925 . 2021 - 2022 (1)
Total questions: 69
Worksheet time: 1hrs 9mins
Name
Class
Date
1.
Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam khi nào?
a)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu.
b)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra.
c)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.
d)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất vừa kết thúc.
2.
Mục đích của Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam là gì?
a)
Để bù đắp những tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.
b)
Để cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho công cuộc khôi phục kinh tế của Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
c)
Để phát triển kinh tế của Việt Nam.
d)
Để vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.
3.
Chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp được tiến hành trong khoảng thời gian nào?
a)
Trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
b)
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.
c)
Trong những năm 1919-1929.
d)
Trong những năm 1897-1913.
4.
Nước Pháp bị thiệt hại như thế nào trong Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Thiệt hại về vật chất lên tới 200 tỉ phơ-răng.
b)
Hơn 2 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên gần 200 tỉ phơ-răng.
c)
Hơn 1,4 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên gần 200 tỉ phơ-răng.
d)
Hơn 1,4 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên hơn 200 tỉ phơ-răng.
5.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam thì
a)
Pháp không tăng vốn đầu tư vào Việt Nam.
b)
Pháp tăng vốn không đáng kể vào Việt Nam.
c)
Pháp đầu tư với tốc độ nhanh quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.
d)
Pháp tăng vốn đầu tư vào mọi ngành kinh tế.
6.
Trong vòng 6 năm (1924-1929) số vốn Pháp đầu tư ở Đông Dương chủ yếu vào Việt Nam là bao nhiêu?
a)
Khoảng 4 tỉ phơ-răng.
b)
Khoảng 5 tỉ phơ-răng.
c)
Khoảng 6 tỉ phơ –răng.
d)
Khoảng 7 tỉ phơ –răng.
7.
Trong quá trình đầu tư vốn, Pháp chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực nào?
a)
Nông nghiệp và công nghiệp.
b)
Nông nghiệp và khai mỏ.
c)
Nông nghiệp và thương nghiệp.
d)
Nông nghiệp và giao thông vận tải.
8.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
a)
Nông nghiệp, chủ yếu là lập đồn điền cao su.
b)
Công nghiệp, chủ yếu là khai thác than.
c)
Các ngành công nghiệp dệt, xay xát, muối…
d)
Giao thông vận tải.
9.
Lĩnh vực công nghiệp nào được Pháp chú trọng trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2?
a)
Công nghiệp nặng như cơ khí luyện kim.
b)
Công nghiệp nhẹ như xay xát, chế biến…
c)
Cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
d)
Không chú trọng công nghiệp.
10.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam thì thương nghiệp
a)
Chỉ phát triển nội thương.
b)
Chỉ phát triển ngoại thương.
c)
Có bước phát triển mới, trước hết là ngoại thương.
d)
Không phát triển.
11.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam đã làm cho giao thông vận tải ở Việt Nam như thế nào?
a)
Không phát triển.
b)
Được phát triển.
c)
Phát triển vượt bậc.
d)
Được phát triển, nhất là đường hàng không.
12.
Việc phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 chủ yếu nhằm mục đích gì?
a)
Để người Việt Nam đi lại thuận tiện.
b)
Để Pháp dễ dàng đằng áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
c)
Để tỏ rã công lao “khai hoá” của người Pháp.
d)
Để phục vụ cho chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
13.
Vai trò của ngân hàng Đông Dương trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam là gì?
a)
Thu hút nguồn vốn của nhân dân ta.
b)
Cho các nhà máy xí nghiệp vay vốn.
c)
Quản lí nguồn tiền lãi mà Pháp thu được ở Việt Nam.
d)
Chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi.
14.
Nguồn thu của Pháp ở Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất tăng lên nhanh chóng là do?
a)
Thực hiện đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có hiệu quả.
b)
Ngành nông nghiệp và khai mỏ phát triển.
c)
Các ngành kinh tế ở Đông Dương phát triển mạnh.
d)
Pháp thi hành các biện pháp tăng thuế.
15.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
kinh tế Việt Nam kiệt quệ.
b)
kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào Pháp.
c)
kinh tế Việt Nam chỉ phát triển về nông nghiệp.
d)
kinh tế Việt Nam chỉ phát triển mạnh về công nghiệp.
16.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
quan hệ sản xuất phong kiến du nhập vào Việt Nam.
b)
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tiếp tục du nhập vào Việt Nam.
c)
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam.
d)
quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ du nhập vào Việt Nam.
17.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp khiến cho
a)
các giai cấp ở Việt Nam không chịu tác động
b)
giai cấp nông dân bị phân hóa sâu sắc.
c)
giai cấp công nhân tăng lên nhanh chóng.
d)
xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc.
18.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 mà
a)
giai cấp địa chủ giàu lên nhanh chóng.
b)
giai cấp địa chủ nghèo đi.
c)
giai cấp địa chủ bị phân hoá thành đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ.
d)
giai cấp địa chủ trở thành giai cấp tư sản.
19.
Bộ phận đại địa chủ có quyền lợi gắn chặt với Pháp là
a)
đối tượng cần giáo dục, tuyên truyền cách mạng.
b)
đối tượng cần đánh đổ của cách mạng.
c)
đối tượng cần lôi kéo của cách mạng.
d)
đối tượng mà cách mạng cần liên kết chặt chẽ.
20.
Giai cấp nông dân Việt Nam trong chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp chiếm bao nhiêu phần trăm dân số?
a)
Hơn 70%.
b)
Hơn 80%.
c)
Hơn 90%.
d)
Hơn 95%.
21.
Giai cấp nông dân Việt Nam thời Pháp thuộc bị
a)
giai cấp địa chủ phong kiến bóc lột nặng nề.
b)
đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng không lối thoát.
c)
đế quốc Pháp bóc lột, chiếm đoạt ruông đất.
d)
tư sản Pháp và tư sản người Việt vơ vét bóc lột.
22.
Giai cấp nông dân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng
a)
không có khả năng cách mạng.
b)
lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi.
c)
cùng công nhân lãnh đạo cách mạng.
d)
cách mạng to lớn của dân tộc.
23.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
một bộ phận nông dân trở thành địa chủ.
b)
một bộ phận nông dân trở thành tư sản.
c)
một bộ phận nông dân trở thành công nhân.
d)
một bộ phận nông dân trở thành tiểu tư sản.
24.
Học sinh, sinh viên, tiểu thương, người buôn bán nhỏ thuộc giai cấp nào dưới đây?
a)
Giai cấp tư sản.
b)
Giai cấp tiểu tư sản.
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Giai cấp địa chủ.
25.
Giai cấp nào được coi là “lực lượng quan trọng” của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp tư sản.
b)
Giai cấp tiểu tư sản.
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Giai cấp nông dân.
26.
Giai cấp nào được coi là “lực lượng to lớn, đông đảo nhất” của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản.
d)
Giai cấp tiểu tư sản.
27.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam, giai cấp nào tăng nhanh về số lượng?
a)
Tư sản.
b)
Địa chủ.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Công nhân.
28.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp nào có điều kiện tiếp xúc với những trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài?
a)
Tư sản.
b)
Nông dân.
c)
Địa chủ.
d)
Tiểu tư sản.
29.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã xuất hiện thêm những giai cấp nào ở Việt Nam?
a)
Địa chủ và nông dân.
b)
Tư sản và tiểu tư sản.
c)
Tư sản và công nhân.
d)
Tiểu tư sản và công nhân.
30.
Giai cấp tư sản Việt Nam chủ yếu làm gì?
a)
Thầu khoán, đại lí cho tư bản Pháp
b)
Kinh doanh độc lập với tư bản Pháp.
c)
Sản xuất những mặt hàng công nghiệp cho Pháp.
d)
Sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
31.
Khi phát triển đến một giai đoạn nhất định, giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hoá thành
a)
tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
b)
đại tư sản và tiểu tư sản.
c)
tư sản và công nhân.
d)
tư sản và tiểu tư sản.
32.
Bộ phận tư sản mại bản là bộ phân
a)
có quyền lợi gắn chặt với đế quốc.
b)
có quyền lợi gắn chặt với địa chủ.
c)
có quyền lợi gắn chặt với nông dân.
d)
có quyền lợi gắn chặt với công nhân.
33.
Bộ phận tư sản mại bản là
a)
đối tượng cần đánh đổ của cách mạng.
b)
đối tượng cần lôi kéo của cách mạng.
c)
đối tượng cách mạng cần hợp tác.
d)
đối tượng lãnh đạo cách mạng.
34.
Tầng lớp tư sản dân tộc là tầng lớp
a)
có tinh thần yêu nước, có tư tưởng kinh doanh độc lập.
b)
có quyền lợi gắn chặt với Thực dân Pháp.
c)
không có quyền lợi với Pháp nhưng cũng không yêu nước.
d)
có quyền lợi gắn bó mật thiết với bộ phận tư sản Hoa Kiều.
35.
Tầng lớp tư sản dân tộc là lực lượng
a)
lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
cần đánh đổ của của cách mạng.
c)
cần lôi kéo về phía cách mạng.
d)
cùng với giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng.
36.
Giai cấp nào đóng vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thằng lợi?
a)
Giai cấp địa chủ.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản.
d)
Giai cấp công nhân.
37.
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết với giai cấp nào sau đây?
a)
Địa chủ phong kiến.
b)
Tư sản.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Nông dân.
38.
Đến năm 1929, giai cấp công nhân Việt Nam có
a)
15 vạn.
b)
20 vạn.
c)
Hơn 22 vạn.
d)
30 vạn
39.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
40.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa hội tụ những đặc điểm của thế giới vừa có đặc điểm riêng?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Địa chủ.
41.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa ra đời “đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập đảm nhận vai trò,xứ mệnh lịch sử là lãnh đạo Việt Nam?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
42.
Giai cấp công nhân Việt Nam có xuất thân chủ yếu từ giai cấp nào?
a)
Nông dân.
b)
Tư sản.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Địa chủ.
43.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa được kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc vừa được thừa hưởng những kinh nghiệm đấu tranh của vô sản thế giới?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản
c)
Nông dân.
d)
Công nhân.
44.
Những giai cấp nào sau đây xuất hiện từ trước chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam?
a)
Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
b)
Địa chủ, nông dân, công nhân.
c)
Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
d)
Nông dân, công nhân, tư sản.
45.
Nghành kinh tế nào sau đây không được chú trọng trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam?
a)
Nông nghiệp.
b)
Thương nghiệp.
c)
Khai mỏ.
d)
Công nghiệp nặng.
46.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
c)
mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
d)
mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với thực dân Pháp.
47.
Năm 1919, giai cấp tư sản Việt Nam đã phát động phong trào đấu tranh nào dưới đây?
a)
Phong trào “Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.
b)
Phong trào “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
c)
Phong trào chống độc quyền thương cảng Sài Gòn.
d)
Phong trào đẩy mạnh sản xuất.
48.
Năm 1923, tư sản và địa chủ Việt Nam đã phát động phong trào
a)
đấu tranh chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng gạo tại Nam Kì của Pháp.
b)
“chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại khóa”.
c)
đấu tranh cho công nhân nghỉ ngày chủ nhật có trả lương.
d)
đẩy mạnh sản xuất.
49.
Năm 1923, một số tư sản và địa chủ ở Nam Kì đã thành lập Đảng nào dưới đây?
a)
Đảng Tân Việt cách mạng.
b)
Đảng Thanh niên.
c)
Đảng Lập hiến.
d)
Việt Nam Quốc dân Đảng.
50.
Khi được Pháp nhượng bộ cho một số quyền lợi về kinh tế, chính trị thì tư sản người Việt đã
a)
tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh đến thắng lợi cuối cùng.
b)
nhượng bộ, thỏa hiệp với Pháp để phong trào quần chúng vượt qua.
c)
liên kết với giai cấp công nhân tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
d)
nhường quyền lãnh đạo cho giai cấp công nhân.
51.
Tổ chức chính trị, Đảng phái nào dưới đây không phải do giai cấp tiểu tư sản lập ra?
a)
Việt Nam nghĩa đoàn.
b)
Hội Phục Việt.
c)
Đảng Thanh niên.
d)
Đảng Lập hiến.
52.
Tờ báo nào dưới đây không phải do tiểu tư sản sáng lập?
a)
Chuông rè.
b)
Người nhà quê.
c)
An nam trẻ.
d)
Báo Thanh niên.
53.
Giai cấp tiểu tư sản đã dùng phương tiện gì làm công cụ đấu tranh trong thời kì 1919 -1925?
a)
Súng ống.
b)
Báo chí.
c)
Gươm dáo.
d)
Luật pháp.
54.
Phong trào đấu tranh tiêu biểu nhất của giai cấp tiểu tư sản thời kì 1919 -1925 là
a)
lập nhiều tờ báo tiến bộ.
b)
lập nhiều tổ chức chính trị, đảng phái.
c)
đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh(1926).
d)
tổ chức ám sát toàn quyền Đông Dương Méc-lanh ở Sa Diện năm 1924.
55.
Ngoài đòi quyền lợi về kinh tế, công nhân Ba Son đấu tranh còn để giúp
a)
phong trào đấu tranh giai cấp nông dân.
b)
phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp.
c)
phong trào đấu tranh của công nhân Trung Quốc.
d)
phong trào đấu tranh của công nhân Liên Xô.
56.
Phong trào đấu tranh của công nhân xưởng Ba Son tháng 8/1925 đã
a)
đánh dấu bước phát triển vượt bậc của phong trào công nhân.
b)
đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.
c)
chuyển phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn từ đấu tranh tự phát sang tự giác.
d)
không làm cho phong trào công nhân phát triểm thêm.
57.
Cho các địa danh sau: 1.Làng Sen, 2.Nghệ An, 3. Kim Liên,4.Nam Đàn. Hãy xắp xếp các địa danh trên để chỉ đầy đủ quê quán của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
a)
1,4,3,2.
b)
1,3,2,4.
c)
1,2,3,4.
d)
1,3,4,2.
58.
Khi ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc năm 1911, Bác Hồ có tên gọi là gì?
a)
Nguyễn Ái Quốc.
b)
Nguyễn Tất Thành.
c)
Văn Ba.
d)
Hồ Chí Minh.
59.
Khi các nước thắng trận họp ở Véc- Xai tháng 6 năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã làm gì?
a)
Tham dự hội nghị đó.
b)
Về Việt Nam hoạt động.
c)
Gửi bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị.
d)
Gửi bản yêu sách 9 điểm đến hội nghị.
60.
Cuối bản yêu sách 8 điểm gửi tới hội nghị Véc-xai, Bác Hồ kí tên là gì?
a)
Nguyễn Tất Thành.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Hồ Chí Minh.
d)
Văn Ba.
61.
Nội dung bản yêu sách 8 điểm mà Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai là
a)
đòi chính phủ pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, dân quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.
b)
đòi Pháp phải trao trả độc lập cho Việt Nam.
c)
yêu cầu tổng thống mĩ can thiệt để Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam.
d)
mong muốn Pháp cải cách kinh tế,chính trị, văn hóa, ở Việt Nam.
62.
Khi bản yêu sách 8 điểm của Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Vec-xai không được chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì?
a)
Muốn giải phóng dân tộc phải dựa vào các nước Đế quốc chủ nghĩa.
b)
Muốn giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng tháng Mười Nga.
c)
Muốn giải phóng dân tộc phải đoàn kết với các dân tộc thuộc địa ở Á-Phi-Mĩ La tinh.
d)
Muốn giải phóng dân tộc, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
63.
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi
a)
gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai.
b)
đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin.
c)
tham dự Hội nghị quốc tế nông dân ở Liên Xô năm 1923.
d)
nghiên cứu về cách mạng tháng Mười Nga.
64.
Tại Đại hội của Đảng xã hội Pháp họp tại Tua tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
không tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp.
b)
yêu cầu giữ nguyên Đảng xã hội Pháp và ủng hộ Đảng này ra nhập quốc tế III.
c)
đứng về phía đa số, tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp và ủng hộ Đảng này ra nhập quốc tế III.
d)
tán thành việc thành lập Đảng cộng sản Pháp nhưng không ủng hộ Đảng này ra nhập quốc tế III.
65.
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri nhằm
a)
tập hợp thanh niên Việt Nam yêu nước đang hoạt động ở Pháp.
b)
tập hợp những người Pháp có tư tưởng ủng hộ cách mạng Việt Nam.
c)
tập hợp tất cả các người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
d)
tập hợp những người yêu nước Châu Á đang sống tại Pháp.
66.
Tác Phẩm: “Bản án chế độ thực dân Pháp” do ai viết?
a)
Phan Châu Trinh.
b)
Phan Văn Trường.
c)
Nguyễn Ái Quốc.
d)
Trần Phú.
67.
Tháng 6 năm 1923 Nguyễn Ái Quốc quyết định từ Pháp về đâu?
a)
Việt Nam.
b)
Quảng Châu (Trung Quốc).
c)
Liên Xô.
d)
Hương Cảng (Trung Quốc).
68.
Bản tham luận nói về “Vai trò của giai cấp nông dân trong cách mạng ở các nước thuộc địa” được Nguyễn Ái Quốc trình bày ở đâu?
a)
Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp.
b)
Hội nghị quốc tế nông dân.
c)
Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản.
d)
Đại hội lần thứ VII Quốc tế cộng sản.
69.
Tháng 11 năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
từ Pháp sang Liên Xô.
b)
từ Pháp về Việt Nam.
c)
từ Pháp về Quảng Châu (Trung Quốc).
d)
từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc).
100 %
