NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Lịch sử lớp 12
Total questions: 72
Worksheet time: 1hrs 12mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hiệp Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào sau đây ở châu Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Béc-lin.
Đông Đức.
Đông Âu.
Tây Âu.
Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
Sự phát triển nhanh chóng các mối quan hệ thương mại, sự phụ thuộc lẫn nhau trên phạm vi toàn cầu.
Kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, làm cho mọi mặt đời sống của con người kém an toàn hơn.
Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là
Hợp tác toàn diện cùng phát triển.
Hợp tác kinh tế để phát triển khu vực.
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố ASEAN.
Tuyên bố Ba-li I.
Tuyên bố Ba-li II.
Tuyên bố Cu-a-a Lăm-pơ.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định (1997) đã
Tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực thành công nhất trên thế giới.
Tạo cơ sở cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước phát triển lên một tầm cao mới.
Đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ trong nội bộ của các nước sáng lập tổ chức ASEAN.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?
Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.
Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ.
Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.
Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).
Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được Đảng ta xác định bắt đầu xuất hiện từ khi nào?
Ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức.
Ngay sau khi phát xít Nhật bị quân đội Xô viết tấn công.
Từ sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp.
Từ sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Đế quốc Mĩ.
Thực dân Anh.
Phát xít Nhật.
Thực dân Pháp.
Nội dung nào là yếu tố chủ quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Phong trào giải phóng dân tộc đang dạng cao.
Phong trào hòa bình đã đạt phát triển.
Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới.
Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành.
Phong trào hòa bình dân chủ trên thế giới có sự phát triển.
Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước
Thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng.
Đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Nắm giữ quyền chỉ phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương.
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là
Có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
Có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
Có lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Một trong những mục tiêu kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta năm 1945 là
Khai thông biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp.
Mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.
Giành thế chủ động trên chiến trường.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ chống thực dân Pháp năm 1945 mang lại kết quả gì?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.
Bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.
Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Sự kiện trực tiếp nào dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?
Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.
Đàm phán với Pháp thất bại.
Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thất bại sau
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định khai thông biên giới Việt - Trung thông qua chiến dịch
Hòa Bình 1951 – 1952.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là
Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.
Buộc Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán.
Quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp.
Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ.
Nhân dân Việt Nam không thể sử dụng biện pháp hòa bình được nữa.
Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc.
Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc.
Pháp đánh úp trụ sở ở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội.
Pháp được Mỹ giúp sức để ra kế hoạch Rơ-ve.
Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 - 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất nông nghiệp?
Xây dựng nền kinh tế thị trường.
Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.
Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Đâu là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?
Mĩ đưa quân vào Việt Nam, mở rộng quy mô chiến tranh.
Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Nga và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Pháp đã ra kế hoạch Na-va gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.
Tháng 7 - 1953, trước những khó khăn hiện hữu Việt Nam, Pháp đã đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu
Thực hiện âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” kết thúc chiến tranh.
Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đơ-lát đơ Tát-xi-nhi.
Giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ?
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ý nghĩa
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên mặt trận kinh tế.
Có vụ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước tư bản khác.
Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc ba nước Đông Dương.
Hệ thống chính quyền dân chủ đã hoàn thiện.
Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.
Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.
Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?
Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 17.
Đặc điểm nổi bật, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
Thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam
Giữ vững vị thế phát triển thế tiến công.
Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
Chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Trong phong trào “Đồng khởi” nhân dân miền Nam đã dùng bạo lực cho cuộc đấu tranh theo
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
Mối xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
Điện Biên Phủ.
Bình Giã.
Việt Bắc.
Tây Nguyên.
Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng.
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
Đất nước đã được thống nhất.
Từ tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Quyết định trực tiếp.
Đặc biệt quan trọng.
Quyết định nhất.
Trong giai đoạn 1956 - 1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc.
Mở các cuộc hành quân tìm diệt.
Đề ra kế hoạch quân sự Na-va.
Đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Lam Sơn - 719.
“Trận Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã mở đầu giai đoạn “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975)?
Chiến thắng Ấp Bắc (1963).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Bình Giã (1964).
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng nào sau đây?
Tiến công lên Việt Bắc.
Tiến công lên Đông Khê.
Dùng áp lực để dọa rút xa.
Tiến công lên Tây Bắc.
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Việt Bắc.
Trận Đông Khê.
Trận Điện Biên Phủ trên không.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Huế - Đà Nẵng.
Đường số 14 - Phước Long.
Tây Nguyên.
Đường 9 - Nam Lào.
Âm mưu của đế quốc Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
Chia cắt tạm thời Việt Nam thành hai miền Bắc - Nam.
Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
Dựng lên chính quyền tay sai do Bảo Đại đứng đầu.
Thống trị trực tiếp, biến miền Nam thành quốc gia thân Mĩ.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là
Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân cũ, dựa trên lực lượng quân ngụy, dưới sự chỉ huy của Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội viện chính Mĩ và quân chủ lực, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng quân đội lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh.
Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972 là
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc.
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc của Mĩ.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân ta đã buộc Mĩ phải
Tuyên bố kết thúc chiến tranh Việt Nam.
Tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pa-ri.
Kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Thắng lợi về chính trị - quân sự của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
Trung ương Cục miền Nam được thành lập.
Quân Giải phóng miền Nam ra đời.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8-1965) chứng tỏ
Bộ đội chủ lực ta đã trưởng thành.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Quân ta có khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ
Quân ta đã đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở Việt Nam là
Quân viện chính Mĩ.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đồng minh của Mĩ.
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Điều kiện cơ bản nhằm phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kì lịch sử mới từ sau tháng 4-1975 đến nay là
Giải phóng miền Nam.
Độc lập và thống nhất.
Phát triển kinh tế hai miền Nam - Bắc.
Thống nhất đất nước về mặt chính trị, kinh tế, xã hội.
Sau khi lên nắm quyền (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Việt Bắc của Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược miền Nam của Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược miền Bắc của Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam - Trung Quốc dần trở nên căng thẳng; Trung Quốc đã
Tổ chức các tấn công ở 9 tỉnh biên giới Việt - Trung.
Hạ đặt trái phép giàn khoan thăm dò dầu khí trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.
Mở cuộc tấn công dọc tuyến biên giới tỉnh An Giang.
Đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Hoạt động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam của quân Pôn Pốt được mở đầu bằng việc đánh chiếm
Đảo Phú Quốc.
Dọc tuyến biên giới tỉnh An Giang.
Côn Đảo.
Đảo Côn Lôn.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường đấu tranh bằng
Mọi biện pháp, không đàm phán.
Sức mạnh quân sự; không thỏa hiệp.
Các biện pháp hợp pháp với luật pháp quốc tế.
Biện pháp hòa bình; luôn nhượng, thỏa hiệp.
Bài học lớn xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ, xây dựng đất nước là
Kết hợp sức mạnh của Nhà nước và sức mạnh thời đại.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh dân chủ.
Kết hợp sức mạnh của Đảng và sức mạnh nhân dân.
Tháng 6-2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua
Luật An ninh quốc gia.
Luật Biển quốc gia.
Sách trắng quốc phòng.
Luật Biển Việt Nam.
Sau đại thắng mùa xuân 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Về quản lí hành chính, năm 1982, Chính phủ Việt Nam thành lập huyện đảo
Côn Đảo, Lý Sơn.
Hoàng Sa, Trường Sa.
Vịnh Hạ Long, Trường Sa.
Thổ Chu, Phú Quốc.
Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc từ
Vị Xuyên (Hà Giang) đến Móng Cái (Quảng Ninh).
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Phong Thổ (Lai Châu) đến Vị Xuyên (Hà Giang).
Vị Xuyên (Hà Giang) đến Ba Trúc (An Giang).
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ Đại hội nào?
Đại hội V.
Đại hội VI.
Đại hội VII.
Đại hội VIII.
Trong ba chương của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (12-1986), thuộc lĩnh vực nào?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 - 1995 là
Xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
Tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về đối ngoại giai đoạn 1996 - 2006 là
Xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng.
"Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực" nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.
Nhằm phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ.
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay là
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.
Từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp, sang mô hình
Kinh tế hỗn hợp.
Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế xanh.
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Trong thời kì Đổi mới, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam là
Thấp và có xu hướng chững lại.
Cao và có xu hướng phát triển nhanh.
Trung bình và tương đối bền vững.
Khá cao và tương đối bền vững.
Ngành nào chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP (phân theo khu vực kinh tế) từ năm 1986 đến nay?
Công nghiệp, dịch vụ.
Du lịch, dịch vụ.
Công nghiệp, nông nghiệp.
Thương nghiệp, công nghiệp.
Về quan hệ song phương, đối ngoại quốc phòng của Việt Nam đã triển khai theo hướng
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, triển khai các hoạt động hợp tác quốc phòng với các nước.
Thực hiện các kĩ thuật cao trong y tế chuyên sâu.
Mở rộng hợp tác thông qua nhiều đối tác song phương cũng như các tổ chức quốc tế đa phương về lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Mục tiêu xuyên suốt của chủ đạo trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong công cuộc Đổi mới là
Độc lập dân tộc.
Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tiến tới xã hội chủ nghĩa.
Độc lập dân tộc gắn liền với phát triển kinh tế.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
