wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn giữa kì 2_Sử 12

Total questions: 65

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

Phổ cập giáo dục đại học.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

2.

t nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986?

a)

Kiên định và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng phải có lộ trình, bước đi phù hợp.

c)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó chính trị là quyết định.

d)

Kết hợp yếu tố nội lực và yếu tố ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

4.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

5.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Pháp.

6.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Anh, Pháp và các nước tư bản.

c)

Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Đức và các nước Đông Nam Á.

7.

Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

8.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở ra cục diện 'vừa đánh, vừa đàm' trong cuộc kháng chiến.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

10.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

12.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

13.

Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Vấn đề chuyển quân, tập kết.

c)

Vấn đề chính quyền.

d)

Vấn đề thống nhất đất nước.

14.

Câu 2. Đường lối Đổi mới của nước ta được khẳng định từ

a)

A. năm 1976.

b)

B. năm 1986.

c)

C. năm 1996.

d)

D. năm 2006.

15.

Câu 3. Công cuộc Đổi mới của nước ta không phải diễn ra theo xu thế

a)

A. dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.

b)

B. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

d)

D. tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

16.

Câu 5. Công cuộc Đổi mới ở nước ta diễn ra trước tiên trong lĩnh vực

a)

A. công nghiệp.

b)

B. dịch vụ.

c)

C. du lịch

d)

D. nông nghiệp.

17.

Từ năm 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp, sang mô hình

a)

kinh tế hỗn hợp.

b)

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

kinh tế xanh.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

18.

Trong suốt quá trình đổi mới, lĩnh vực nào là lĩnh vực trọng tâm?

a)

Kinh tế.

b)

Ngoại giao.

c)

Xã hội.

d)

Văn hóa.

19.

Trong thời kì Đổi mới, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có biểu hiện

a)

thấp và có xu hướng chững lại.

b)

cao và có xu hướng phát triển nhanh.

c)

trung bình và tương đối bền vững.

d)

khá cao và tương đối bền vững.

20.

Thành tựu đổi mới về kinh tế trong công cuộc Đổi mới là

a)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.

b)

Hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

c)

Hình thành một số ngành công nghiệp có quy mô lớn.

d)

Phát triển theo hướng bền vững.

21.

Năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn đứng thứ mấy trong ASEAN?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

22.

Sau Đổi mới thành phần kinh tế trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế là

a)

kinh tế tập thể.

b)

kinh tế tư nhân.

c)

kinh tế nhà nước.

d)

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

23.

Việt Nam đã hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vào năm bao nhiêu?

a)

Năm 2001.

b)

Năm 2000.

c)

Năm 2003.

d)

Năm 2004.

24.

Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với

a)

142 quốc gia và vùng lãnh thổ.

b)

126 quốc gia và vùng lãnh thổ.

c)

193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

d)

186 quốc gia và vùng lãnh thổ.

25.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

đảm bảo độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội.

26.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Đổi mới phải vì lợi ích của cá nhân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của cá nhân đó.

d)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, kết hơp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

27.

Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa – xã hội trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

a)

Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.

b)

Tỉ lệ hộ nghèo giảm.

c)

Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

d)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.

28.

Thành tựu hội nhập quốc tế về chính trị trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

tăng cường mối quan hệ với các đối tác và bạn bè truyền thống.

b)

đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

d)

triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

29.

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

Năm 2007.

b)

Năm 2006.

c)

Năm 1998.

d)

Năm 1996.

30.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

 các hoạt động đối ngoại chính thức

31.

Trong những năm đầu thế kỷ XX, các nhà yêu nước Việt Nam đã tiến hành các hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Mở ra đường hướng cứu nước mới cho cuộc đấu tranh giành độc lập.

b)

Chống thực dân Pháp, khôi phục chế độ dân chủ cộng hòa.

c)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản du nhập vào Việt Nam.

d)

Du nhập khuynh hướng cách mạng vô sản vào Việt Nam. 

32.

Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Liên Xô.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

33.

Trong giai đoạn 1905 – 1908, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và duy tân hội chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giành độc lập của Việt Nam.

b)

Chống thực dân và phong kiến, khôi phục chế độ dân chủ cộng hòa.

c)

 Thúc đẩy phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản phát triển.

d)

Nhận được sự ủng hộ của Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

34.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 – 1925, Phan Châu Trinh đã có một trong những hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tham gia sáng lập Đông Á Đồng minh Hội và Điền - Quế - Việt liên minh.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp

35.

Từ năm 1911, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.

36.

Trong giai đoạn hoạt động ở Pháp, Phan Chu Trinh chủ trương liên hệ với một số thành viên trong Liên minh Nhân quyền và Đảng Xã hội Pháp để

a)

hoạt động và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng cấp tiến.

b)

mở rộng ảnh hưởng với nhân dân và tranh cử chức Thủ tướng.

c)

tìm kiếm sự giúp đỡ và tranh thủ sự ủng hộ của Trung Quốc.

d)

tạo điều kiện thuận lợi để xin gia nhập vào Quốc tế Cộng sản.

37.

Một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Phan Bội Châu giai đoạn 1905-1909 là

a)

gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

b)

 tổ chức phong trào Đông Du.

c)

gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.

d)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

38.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa. 

39.

Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

 Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

 Mặt trận Việt Minh.

40.

 Năm 1908, Phan Bội Châu tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam Quang phục Hội.

b)

Điền - Quế - Việt liên minh.

c)

Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Việt Nam Quốc dân Đảng. 

41.

 Mục đích chính của việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh ở Pháp (từ năm 1911) là

a)

 vận động cải cách và duy tân.

b)

tập hợp lực lượng cách mạng.

c)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

42.

 Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

 dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.

b)

 gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.

d)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

43.

Nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn 1945-1954 là

a)

phục vụ kháng chiến.

b)

xây dựng xã hội chủ nghĩa.

c)

phục vụ dân sinh.

d)

chống phong kiến tay sai.

44.

Từ tháng 9/1945 - 12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên Hợp Quốc và chính phủ một số nước nhằm

a)

khẳng định tính hợp pháp của chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

b)

yêu cầu các nước phải công nhận và thiết lập quan hệ Đồng minh.

c)

khẳng định vị thế của Việt Nam trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

kêu gọi các nước giúp đỡ Việt Nam xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

45.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Pháp.

d)

 Anh.

46.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

48.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

b)

Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

c)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

d)

 Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình.

49.

Nhận định nào là đúng về Hiệp định Giơnevơ được ký ngày 21/7/1954?

a)

Thể hiện sự ngang tầm với các chiến thắng quân sự của nhân dân Việt Nam.

b)

Đánh dấu một nấc thang đi lên trong tiến trình giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

Thể hiện thắng lợi trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Chứng tỏ nguyên tắc nhân nhượng của Việt Nam trong đàm phán.

50.

Sự kiện nào sau đây trở thành đỉnh cao về thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)? 

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhận được sự ủng hộ và cổ vũ lớn của Liên Xô, Trung quốc.

c)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

Đàm phán và ký bản Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

51.

Hoạt động đối ngoại của của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh được cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Nhận được viện trợ của Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.

d)

 Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Việt Nam đã thoát ra khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.

b)

Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Tình trạng Chiến tranh lạnh đã chấm dứt trên thế giới.

d)

Trật tự thế giới theo xu thế đa cực đang dần hình thành.

53.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là:

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

54.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại

a)

âm mưu chia cắt Đông Dương.

b)

cuộc tấn công của Trung Quốc.

c)

cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.

d)

âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.

55.

Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia

a)

Phong trào không liên kết.

b)

Cộng đồng văn hóa ASEAN.

c)

Hiệp hội các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

56.

Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thưởng hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là

a)

Mỹ.

b)

Ấn Độ.

c)

Nga.

d)

Lào.

57.

Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô là

a)

viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.

b)

đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.

c)

cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.

d)

dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ.

58.

Một trong những nguyên nhân để Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đoàn kết với Lào là

a)

truyền thống lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.

b)

đường biên giới trên biển và trên bộ dài gần 3.000km.

c)

có kẻ thù chung và cùng chống lại âm mưu bá quyền.

d)

sự hợp tác trên sông Mê-kong để bảo vệ nông nghiệp.

59.

Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975-1991 là

a)

quân đội quá lớn mạnh.

b)

vấn đề của Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc ngăn cản.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

60.

Tính đến tháng 3-2024, Việt Nam có mối quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với bao nhiêu quốc gia?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

61.

Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay

a)

sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.

b)

vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.

c)

đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.

d)

đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng bản an.

62.

Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.

c)

nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.

d)

bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

63.

Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là

a)

vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao,

b)

kẻ thủ trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.

c)

đã khai thông được tuyến biên giới Việt - Trung.

d)

mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.

64.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quả trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là

a)

kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

b)

tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.

c)

thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.

d)

tham gia vào các khối liên minh quân sự.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Phong trào Không liên kết là một tổ chức quốc tế của các quốc gia không thuộc hoặc không chống lại bất kỳ khối nước lớn nào. Tổ chức này ra đời ngày 01-9-1961 với các nguyên tắc đóng vai trò nền tảng gồm: 1. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, 2. Không xâm lược lẫn nhau, 3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau 4. Bình đẳng và hai bên cùng có lợi; 5. Cùng tồn tại hòa bình."

a)

a. Việt Nam là một trong những thành viên tích cực của phong trào Không liên kết.

b)

b. Phong trào Không liên kết nhằm tạo ra đối trọng với các cường quốc như Mỹ - Xô.

c)

c. Phong trào Không liên kết tập hợp các nước nhỏ, yếu về chính trị, kinh tế, quân sự.

d)

d. Phong trào Không liên kết có mục đích hoạt động trên cơ sở hiến chương Liên hợp quốc