wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam lớp 12 - Cách mạng tháng Tám 1945

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào đã ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản trong ngày 6 và ngày 9 - 8 - 1945?

a)

Anh

b)

c)

Liên Xô

d)

Pháp

2.

Từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng)

b)

Tân Trào (Tuyên Quang)

c)

Bắc Sơn (Vũ Ninh)

d)

Phai Khắt (Cao Bằng)

3.

Địa phương giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là nơi nào?

a)

Bắc Ninh

b)

Bạc Liêu

c)

Hà Tiên

d)

An Giang

4.

Ngày 2–9–1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập tại đâu?

a)

Nhà hát Lớn

b)

Khu giải phóng Việt Bắc

c)

Quảng trường Ba Đình

d)

Dinh Độc Lập

5.

Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào?

a)

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

b)

Tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói

c)

Đánh bại thực dân Pháp và phát xít Nhật

d)

Tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước

6.

Từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã thông qua kế hoạch nào?

a)

Toàn quốc kháng chiến

b)

Toàn dân Tổng khởi nghĩa

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Tổng tiến công trong cả nước

7.

Ngày 16 - 8 - 1945, một đội Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã nào?

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Tuyên Quang

d)

Lào Cai

8.

Thời cơ khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là gì?

a)

Mĩ thả hai quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki để tiêu diệt phát xít Nhật

b)

Phát xít Nhật lẫn lút rút khỏi khu vực châu Á - Thái Bình Dương

c)

Quân Đồng minh còn dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á - Thái Bình Dương

d)

Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ tay sai của Nhật hoang mang

9.

Sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30 - 8 - 1945) có ý nghĩa nào?

a)

Chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ

b)

Đánh dấu Tổng khởi nghĩa Tháng Tám giành thắng lợi trên cả nước

c)

Đánh dấu sự bùng nổ của Cách mạng tháng Tám (1945)

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước

10.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa quốc tế nào?

a)

Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, đánh đuổi Pháp - Nhật

b)

Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nước

c)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng

d)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa đứng lên đấu tranh tự giải phóng

11.

Vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là ai?

a)

Minh Mạng

b)

Duy Tân

c)

Bảo Đại

d)

Khải Định

12.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, một trong những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh là sớm nhất cả nước là nơi nào?

a)

Bắc Ninh

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Thái Nguyên

13.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào?

a)

Thực dân Pháp - Phát xít Nhật

b)

Đế quốc Pháp - Mĩ

c)

Chế độ phong kiến

d)

Phát xít Nhật

14.

Tháng 8 năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam và In-đô-nê-xi-a có điểm tương đồng nào?

a)

Khuynh hướng đấu tranh là dân chủ tư sản

b)

Là phong trào có tính chất dân tộc, dân chủ

c)

Chỉ có sự tham gia của lực lượng vũ trang

d)

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân

15.

Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17 - 8 - 1945 khẳng định nội dung nào?

a)

Tinh thần thống nhất, quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của toàn Đảng ta

b)

Tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thể nhân dân cả nước

c)

Thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập

d)

Sự ra đời của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

16.

Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

c)

Chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới

d)

Quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng

17.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm giống nhau nào?

a)

Giải phóng dân tộc bị áp bức

b)

Góp phần chống chủ nghĩa phát xít

c)

Xóa bỏ các giai cấp bóc lột

d)

Thành lập nhà nước công nông binh

18.

Hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu

b)

Là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang

c)

Khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

Là một cuộc cách mạng hòa bình có kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

19.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới

b)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân

d)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh

20.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Cách mạng Cu-ba đã giành được thắng lợi

c)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện

d)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ đang thất bại

21.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản

d)

Phát xít Nhật còn mạnh

22.

Rạng ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam Bộ

d)

Pháp tận dụng thời điểm mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn

23.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít

b)

Lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

Các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn

24.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1945 - 1954 của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đoàn kết kháng chiến

b)

Vườn không nhà trống

c)

Toàn dân kháng chiến

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

25.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là gì?

a)

Phá cơ quan đầu não của địch

b)

Giam chân địch ở các đô thị

c)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

26.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947,quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh

27.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Vấn đề dân cày

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

28.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng.

29.

Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

thất bại trong kế hoạch Rơ ve.

d)

đánh nhanh rút gọn.

30.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

Kháng chiến dựa vào sức mạnh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

31.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

32.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đơ Lát đơ Tátxinhi.

33.

Chiến dịch Biên giới năm 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Kế hoạch quân sự Nava.

c)

Kế hoạch quân sự Đơ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch “hành quân kép”.

34.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lí do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp.

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

35.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lát- Đơ- tát -xi –nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

36.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950).

b)

Chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947).

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Tây Bắc (1952).

37.

Chiến dịch Biên Giới thu–đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giám chân Pháp

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

38.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp

39.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

40.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

cùng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

để đánh bại kế hoạch bình định

41.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng Tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

42.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự

43.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

44.

Một trong những cuộc hành quân của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

An Lão (Bình Định)

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

d)

Đồng Xoài (Bình Phước)

45.

Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội tay sai Sài Gòn

b)

cố vấn Mỹ

c)

quân đồng minh Mỹ

d)

quân viện chính Mỹ

46.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đặc biệt

47.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969 – 1973) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam,

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

b)

quân Mỹ là chủ yếu

c)

quân Mỹ đóng vai trò quan trọng

d)

chỉ quân đội Sài Gòn

48.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh cục bộ

49.

Thắng lợi nào sau đây của ba nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ ba nước Đông Dương của Mỹ trong thời kì 1954 – 1975?

a)

Ngày 6-9-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập

b)

Từ 24–25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4–30/6/1970

d)

Cuộc đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ 12/2–23/3/1970

50.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

d)

Các bên thống nhất trao trả tù binh và dân thường bị bắt giữ

51.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho “Ngụy nhào”.

d)

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

52.

Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 – Phước Long (6/1/1975) là gì?

a)

tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

b)

tấn công quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

c)

phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

d)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.

53.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự nào?

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế – Đà Nẵng.

54.

Thủ phủ của chính quyền Sài Gòn đặt ở đâu?

a)

Dinh Độc Lập.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Cố đô Huế.

d)

Quảng Trị.

55.

Nguyên nhân khách quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

56.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của ba nước Đông Dương.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

c)

mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc–kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.

57.

Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

58.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Châm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

59.

Theo Mĩ, thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Trận “Điện Biên Phủ dưới đất” năm 1971.

60.

Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

61.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

b)

đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

62.

Nhận định nào sau đây đúng về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Được tiến hành bằng những biện pháp thông minh nhất.

b)

Là thời kì chiến tranh ác liệt nhất ở Việt Nam.

c)

Là chiến lược khiến quân Mĩ bị tiêu diệt nhiều nhất.

d)

Là chiến lược được tiến hành trên phạm vi rộng nhất.

63.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973) của Mĩ?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

64.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

c)

Sử dụng có vận quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.