NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI TẬP TN 7 ÔN THI TN THPT NĂM 2024
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Để giải quyết những mâu thuẫn bất đồng từ trước.
b)
Để cùng nhau phát triển kinh tế.
c)
Để khôi phục lại địa vị kinh tế- chính trị và giải quyết những vấn đề bất đồng.
d)
Để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
2.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu sau những năm 50 đến năm 2000 là:
a)
Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
b)
Đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.
c)
Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
d)
Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
3.
Nền tảng cơ bản giúp quá trình liên kết châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có thể diễn ra thuận lợi là gì?
a)
Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật.
b)
Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.
c)
Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật.
d)
Quá trình liên kết châu Âu đã từng diễn ra trong lịch sử.
4.
Anh(chị) hiểu thế nào về khái niệm Tây Âu?
a)
Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây bán cầu.
b)
Dùng để chỉ về sự khác biệt kinh tế- chính trị với Đông Âu.
c)
Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây châu Âu.
d)
Dùng để chỉ các quốc gia thân Mĩ.
5.
Nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh" vì:
a)
Số lượng thành viên nhiều.
b)
Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới.
c)
Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
d)
Chiếm 1/4 năng lực sản xuất của toàn thế giới.
6.
Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?
a)
Cộng đồng than, thép châu Âu.
b)
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
c)
Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu.
d)
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
7.
Đâu là nguyên nhân khách quan thuận lợi đưa đến sự phát triển kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai khác biệt so với Mĩ?
a)
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước.
b)
Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
c)
Tranh thủ được nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.
d)
Lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
8.
Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Để hồi phục, phát triển kinh tế.
b)
Để xâm lược các quốc gia khác.
c)
Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô.
d)
Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ.
9.
Nhóm các quốc gia nào sáng lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?
a)
Pháp- Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan.
b)
Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan- Hi Lạp.
c)
Pháp- Lúcxămbua- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan.
d)
Pháp- Anh- CHLB Đức- Bồ Đào Nha- Italia- Hà Lan.
10.
Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Giúp các nước Tây Âu phát triển phục hồi nền kinh tế.
b)
Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh Châu Âu.
c)
Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
d)
Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”.
11.
Sự kiện nào đã chấm dứt tình trạng đối đối giữa hai khối nước Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?
a)
Bức tường Béclin bị phá bỏ (1989).
b)
Hiệp ước Maxtrích được kí kết (1991).
c)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972).
d)
Định ước Henxinki được kí kết (1975).
12.
Tháng 6-1979 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì của Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu đầu tiên.
b)
Đồng tiền chung châu Âu được phát hành.
c)
Liên minh châu Âu (EU) ra đời.
d)
Quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam- EU được hình thành.
13.
Quốc gia nào dưới đây không tham gia thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?
a)
Thụy Điển.
b)
Bỉ.
c)
Hà Lan.
d)
Pháp.
14.
Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
a)
Tất cả các nước chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài.
b)
Trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
c)
Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ.
d)
Ủng hộ Mỹ trong chiến tranh Việt Nam và xâm lược trở lại thuộc địa của mình.
15.
Tại sao các nước Tây Âu lại tham gia Định ước Henxinki năm 1975?
a)
Do tác động của chiến tranh lạnh kết thúc.
b)
Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ.
c)
Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng.
d)
Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ.
16.
Hiệp ước nào đã đánh dấu bước chuyển từ Cộng đồng châu Âu (EC) sang Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Hiệp ước Maxtrích.
b)
Hiệp ước Rôma.
c)
Định ước Henxinki.
d)
Hiệp ước Lisbon.
17.
Điểm khác biệt nổi bật nhất của Liên minh châu Âu (EU) với các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới là:
a)
Chỉ những nước công nghiệp phát triển (G20) mới được kết nạp.
b)
Có quá trình “nhất thể hóa” cao độ về chính trị, kinh tế, tài chính.
c)
Kết nạp rộng rãi các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau.
d)
Đề ra những nguyên tắc căn bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.
18.
Điểm giống nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
a)
Xuất phát điểm.
b)
Quy mô.
c)
Nguyên tắc hội nhập.
d)
Mức độ liên kết.
19.
Hiện nay, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
a)
Cố gắng thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ và tích cực đấu tranh cho hòa bình an ninh trên toàn thế giới, mở rộng mối quan hệ hợp tác.
b)
Thi hành chính sách ngoại giao khôn khéo trên cơ sở đảm bảo được nhiều quyền lợi nhất trong các vấn đề quốc tế.
c)
Hòa bình và trung lập tích cực.
d)
Vẫn thi hành chính sách đồng minh tin cậy của Mĩ nhất là trong các vấn đề gây chiến tại các khu vực trên thế giới.
20.
Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô- Mĩ ở châu Âu là quốc gia nào?
a)
Hy Lạp.
b)
Thổ Nhĩ Kì.
c)
Áo.
d)
Đức.
21.
Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong 5 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
a)
Đấu tranh chống lại sự thao túng, ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.
b)
Củng cố, phát triển mối quan hệ hợp tác khu vực.
c)
Chạy đua vũ trang, tham gia cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
d)
Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.
22.
Đâu không phải là điểm giống nhau trong bối cảnh thành lập của Liên minh châu Âu (EU) với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Đều nhằm mục đích hợp tác phát triển kinh tế.
b)
Đều muốn xóa bỏ những bất đồng trong khu vực
c)
Đều xuất phát từ nhu cầu phát triển của bản thân
d)
Đều muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
23.
Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì?
a)
Cố gắng quan hệ với Nhật Bản.
b)
Đa phương hóa trong quan hệ.
c)
Liên minh hoàn toàn với Mĩ.
d)
Rút ra khỏi NATO.
24.
Brexit là thuật ngữ dùng để chỉ sự kiện gì đã diễn ra trong Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Khủng hoảng nợ công ở châu Âu.
b)
Khủng hoảng nợ công ở Hi Lạp.
c)
Khủng hoảng người nhập cư ở châu Âu.
d)
Anh rời khỏi EU.
25.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì:
a)
Muốn xây dựng mô hình nhà nước tư bản mang bản sắc châu Âu.
b)
Bị canh tranh quyết liệt bởi kinh tế Mĩ và Nhật Bản.
c)
Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế châu Âu.
d)
Kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự ảnh hưởng, khống chế của Mĩ.
26.
Cơ quan nào dưới đây không nằm trong cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Tòa án châu Âu.
b)
Hội đồng Bộ trưởng.
c)
Hội đồng Quản thác.
d)
Hội đồng châu Âu.
27.
Vai trò của các nước trong thế giới thứ ba đã góp phần cho sự phát triển kinh tế ở Tây Âu từ năm 1950-1973 như thế nào?
a)
Nơi cung cấp nguồn nhân công rẻ mạt cho các nước Tây Âu.
b)
Nơi thí điểm các mặt hàng của các nước Tây Âu.
c)
Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước Tây Âu.
d)
Nơi cung cấp nguyên liệu rẻ tiền cho các nước Tây Âu.
28.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với các thuộc địa thuộc địa cũ?
a)
Ủng hộ việc thiết lập quyền tự trị ở các thuộc địa.
b)
Đa số ủng hộ vấn đề độc lập ở các thuộc địa.
c)
Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ.
29.
Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
a)
Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ.
b)
Tất cả các nước chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài.
c)
Ủng hộ Mỹ trong chiến tranh Việt Nam và xâm lược trở lại thuộc địa của mình.
d)
Trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
30.
Nét nổi bật nhất trong tình hình đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1950 - 1973 là:
a)
Nhiều nước thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan,… tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.
b)
Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ.
c)
Một số nước Tây Âu chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.
d)
Các nước Tây Âu thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
31.
Ý nghĩa bao quát và tích cực nhất của khối EU là gì?
a)
Phát hành và sử dụng đồng EURO.
b)
Tạo ra một cộng đồng kinh tế, một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật.
c)
Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên.
d)
Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản.
32.
Các nước Tây Âu đã phải tuân theo điều kiện nào do Mĩ đặt ra để nhận được viện trợ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tổ chức tuyển cử tự dân dân chủ trong cả nước.
b)
Hạ thuế quan đối với hàng hóa Mỹ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
c)
Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động.
d)
Không đánh thuế hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
33.
Từ năm 1973 đến năm 2000, nền kinh tế của các nước Tây Âu có đặc điểm gì?
a)
Phát triển nhanh.
b)
Phát triển xen lẫn khủng hoảng.
c)
Phát triển chậm.
d)
Khủng hoảng triền miên.
34.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất trong khoảng thời gian nào?
a)
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX.
b)
Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX.
c)
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.
d)
Trong thập niên 80 của thế kỉ XX.
35.
Cơ sở nào đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.
b)
Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.
c)
Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật.
d)
Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật.
36.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC).
b)
Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.
c)
Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.
d)
Chi phí cho quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP).
37.
Chiến tranh lạnh kết thúc cùng sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta vào thập kỉ 90 của thế kỉ XX, có tác động như thế nào đến các nước tư bản Tây Âu?
a)
Vấn đề nước Đức được giải quyết.
b)
Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.
c)
Tạo ra xu thế toàn cầu hóa, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế các nước Tây Âu.
d)
Tạo ra môi trường hòa bình, ổn định để các nước hợp tác cùng phát triển.
38.
Tại sao Mĩ và các nước phương Tây lại dồn sức viện trợ cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?
a)
Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức. về địa chính trị và tiềm lực phát triển kinh tế.
b)
Để biến Tây Đức thành một "Lực lượng xung kích" của NATO, chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
c)
Để củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực và thiết lập chế độ thực dân kiểu mới ở đây.
d)
Để thúc đẩy quá trình hòa bình hoá nước Đức, hình thành cục diện ổn định cho toàn châu Âu.
39.
Năm 1947, Mĩ đề ra và thực hiện “kế hoạch Mácsan” nhằm mục đích chính trị gì?
a)
Tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
b)
Tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu.
c)
Tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô.
d)
Củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu.
40.
Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức nào được đánh giá là liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?
a)
Cộng đồng châu Âu (EC).
b)
Liên hợp quốc.
c)
Liên minh châu Âu (EU).
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
41.
Nguyên nhân khách quan chủ yếu giúp nền kinh tế Tây Âu phục hồi nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là:
a)
Sự viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mácsan (1947).
b)
Sự cung cấp nguyên, nhiên liệu từ thuộc địa.
c)
Sự nỗ lực của bản thân mỗi nước.
d)
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC).
42.
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
c)
Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
d)
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
43.
Quốc gia nào dưới đây đã ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?
a)
Anh.
b)
Bồ Đào Nha.
c)
Hà Lan.
d)
Thụy Điển.
44.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu EU?
a)
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
b)
Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.
d)
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
45.
Kế hoạch Mácsan do Mĩ thực hiện từ năm 1947 có tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu?
a)
Tạo nên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa Tây Âu- Đông Âu.
b)
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế- chính trị giữa Tây Âu- Đông Âu.
c)
Tạo nên sự đối lập về ý thức hệ giữa Tây Âu và Đông Âu.
d)
Dẫn đến sự chia cắt châu Âu.
46.
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan của Mỹ đã tác động đến tình hình châu Âu như thế nào?
a)
Tạo cơ sở cho sự hình thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất châu Âu - EU.
b)
Tạo nên sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
c)
Tạo nên sự phân chia đối lập về quân sự và chính trị giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
d)
Tạo nên sự hợp tác, đối thoại giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
47.
Với việc kí kết định ước Henxiki năm 1975 có tác động như thế nào đến các nước Tây Âu?
a)
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước TBCN và XHCN ở châu Âu.
b)
Mở ra xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển.
c)
Các nước điều chỉnh chính sách đối ngoại.
d)
Tạo điều kiện để nước Đức tái thống nhất năm 1990.
48.
Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) để lại đã làm cho nền kinh tế Tây Âu trở nên:
a)
Kiệt quệ.
b)
Phát triển chậm.
c)
Phát triển không ổn định.
d)
Phát triển mạnh mẽ.
49.
Trong những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu đẩy mạnh liên kết nhằm:
a)
Thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
b)
Cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
c)
Khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế.
d)
Thành lập Nhà nước chung châu Âu.
50.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế Mĩ và các nước Tây Âu có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là:
a)
Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
b)
Do bóc lột hệ thống thuộc địa.
c)
Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
d)
Do giảm chi phí cho quốc phòng.
51.
Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) có tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
a)
Góp phần vào sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
b)
Thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.
c)
Thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
d)
Củng cố nền hòa bình an ninh thế giới.
52.
Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu đã đạt được thành tựu gì quan trọng về kinh tế?
a)
Trở thành khối kinh tế đứng thứ hai thế giới.
b)
Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
c)
Trở thành trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn nhất thế giới.
d)
Trở thành trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa.
53.
Từ năm 1973 - 1991, kinh tế của các nước tư bản Tây Âu:
a)
Phát triển ổn định và đạt mức tăng trưởng cao.
b)
Vươn lên hàng thứ hai thế giới.
c)
Lâm vào khủng hoảng, suy thoái, phát triển không ổn định.
d)
Phát triển không đồng đều do sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa.
54.
Sự gia nhập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?
a)
Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
b)
Mở rộng thị trường.
c)
Tranh thủ được nguồn vốn, nhân lực, khoa học- kĩ thuật…
d)
Sự hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế- chính trị cùng phát triển.
55.
Trong những năm 1950 - 1973, quốc gia nào ở Tây Âu có xu hướng phát triển quan hệ ngoại giao với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác?
a)
Áo.
b)
Anh.
c)
Hà Lan.
d)
Pháp.
56.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ về quân sự?
a)
Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
b)
Tham gia khối quân sự NATO.
c)
Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Thành lập nhà nước cộng hòa ở Tây Đức.
57.
Trong giai đoạn 1991 - 2000 ở Tây Âu, những nước nào đã trở thành đối trọng với Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng?
a)
Anh, Hà Lan.
b)
Anh, Pháp.
c)
Đức, Anh.
d)
Pháp, Đức.
58.
Đâu không phải là nguyên nhân đưa Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới?
a)
Khai thác, bóc lột thuộc địa.
b)
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC).
c)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.
d)
Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật.
59.
Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ thập kỉ 90 trở đi?
a)
Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩ latinh.
b)
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
c)
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.
d)
Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản.
60.
Từ năm 1945 đến 1950, các nước tư bản Tây Âu dựa vào đâu để đạt được sự phục hồi cơ bản về mọi mặt?
a)
Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
b)
Hợp tác thành công với Nhật.
c)
Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.
d)
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
61.
Điểm nhất quán trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giai đoạn 1945-1950 là:
a)
Mở rộng hợp tác với Nhật Bản và Hàn Quốc.
b)
Liên kết chống lại các nước Đông Âu.
c)
Liên minh với CHLB Đức.
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
62.
Nét khác biệt cơ bản giữa tổ chức ASEAN với Liên minh Châu Âu (EU) là:
a)
Hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực kinh tế, tài chính, quân sự.
b)
Xem hợp tác và phát triển kinh tế, tài chính là hoạt động chủ yếu.
c)
Hội nhập tất cả các nước trong khu vực có chế độ chính trị khác nhau.
d)
Chung ngôn ngữ, chung nền văn hóa và trình độ phát triển tương đồng.
63.
Sự kiện nào đánh dấu Liên minh châu Âu (EU) đã có sự thống nhất về kinh tế, thị trường?
a)
Đồng tiền chung châu Âu chính thức được đưa vào sử dụng (2002).
b)
7 nước châu Âu hủy bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các nước (1995).
c)
Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu (6-1979).
d)
Hiệp ước Maxtrích được kí kết (1991).
64.
Tại sao từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu lại có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của mình?
a)
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
b)
Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
c)
Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
d)
Vấn đề nước Đức đã được giải quyết.
Reset
