NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP VIỆT NAM TỪ 1954 - 2000
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm” , là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?
A. Kế hoạch Xtalây Taylo.
B. Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.
C. Kế hoạch định mới của Mĩ.
D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nh
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
A. Chống bình định.
B. Phá ấp chiến lược.
.
C. Đồng khởi.
D. Trừ gian diệt ác
Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm
của Mỹ, Diệm.
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Ngày 16-05-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
A. Quân Anh.
B. Quân Pháp.
C. Quân Trung hoa dân quốc
D. Quân Nhật Bản.
Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Vạn Tường.
B. An Lão.
C. Đồng Xoài.
D. Ba Gia.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A.Chiến thắng Bình Giã.
B.Chiến thắng Ấp Bắc.
C.Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?
A. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.
B. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
D. Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.
Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
C. đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.
D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Mỹ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
C. Do chính sách cai trị của Mĩ – Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
A. chiến thắng Bình Giã.
B. chiến thắng Ấp Bắc.
C.phong trào Đồng khởi.
D. chiến thắng Vạn Tường.
Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
A. có vai trò cơ bản nhất.
B. có vai trò quan trọng nhất.
C. có vai trò quyết định nhất.
D. có vai trò quyết định trực tiếp.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
A. tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
B. tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi.
C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ?
A. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
B. Tận dụng xương máu của người Việt.
C. Quân Mĩ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
D.Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
“Chiến tranh cục bộ “ bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.
B. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là
A. Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.
B. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.
C. Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.
D. Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.
Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:
A. “Tìm Mĩ mà đánh – lùng ngụy mà diệt”.
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 196 ?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
B. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
C. Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.
D. Ký hiệp định Pari.
Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích gì?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-) của Mĩ ở Việt Nam?
A. Núi Thành (Quảng Nam).
B. Vạn Tường 1 -8-1965.
C. Chiến thắng Mậu Thân 1968.
D. Thắng lợi trong hai mùa khô.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và” chiến tranh đặc biệt” là
i.
A. Được tiến hành bằng quân Mĩ , quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ
C. Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ.
D. Được tiến hành bằng quân Mĩ , trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại.
Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là
A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.
C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của ba loại hình chiến lược (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh) của Mỹ ở Việt Nam?
A. Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài gòn.
B. Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
C. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
D. Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Qua thất bại “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã rút ra bài học gì cho “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
A. Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương.
B. Quân Mĩ và đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.
C. Cần tiếp tục tăng cường chiến tranh xâm lược.
D. Vận động Quốc hội Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh.
Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
A. mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
B. tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
C. đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
A. Xuân Lộc và Long Khánh.
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Phan Rang và Ninh Thuận.
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
D. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là
A. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
B. hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
C. thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.
D. tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
ộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?
A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
B. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế – Đà Nẵng là
A. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
B. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
C. khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
D. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu .
Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
D. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?
A. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
B. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là
A. hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
B. đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam, góp phần quyết định đánh bại các kế hoạch chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
C. bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
D. phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.
.“Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
A.Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)
B.Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)
C.Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975
D. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)
Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) không có nội dung nào dưới đây?
A.Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
B.Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
C.Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
D.Đổi mới toàn diện và đông bộ.
Hãy chọn đáp án đúng điền vào những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975): " (1)….vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là (2) ... của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam".
A."(1) Thống nhất đất nước (2) yêu cầu".
B. "(1) Thống nhất đất nước (2) quy luật khách quan".
C."(1) Giải phóng dân tộc (2) quy luật khách quan".
D."(1) Chủ nghĩa xã hội (2) yêu cầu".
Nội dung nào không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
A. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập
B. Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
C. Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
D. Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI của Đảng của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định là
A.khoa học – công nghệ, dịch vụ, giao thông vận tải.
B.lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
C.hàng may mặc, cơ khí, dầu khí và khoa học – công nghệ.
D.công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
Tại sao trong Đường lối đổi mới đất nước, Đảng ta xác định lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm?
A . Những khó khăn đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
B. Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.
C. Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D. Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên lĩnh vực khác.
Sự kiện nào biểu hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước Việt Nam sau 1975?
A. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên (24-6 đến 02-07-1976)
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25 - 04 - 1976)
C. Đại hội lần thứ nhất Mặt trận tổ quốc Việt Nam (31/1 đến 4/2/1977)
D. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc Nam tại Sài Gòn (11-1975)
Đâu không phải là điểm chung về ý nghĩa giữa cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 và ngày 25-4-1976?
A. Góp phần nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế
B. Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ, xâm lược của các thế lực thù địch
C. Góp phần hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
D. Phản ánh ý thức làm chủ và trách nhiệm công dân của mỗi người Việt Nam
Chính quyền cách mạng sau giải phóng miền Nam đã không thực hiện biện pháp
nào để ổn định và phục hồi kinh tế ?
A. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động trốn ra nước ngoài.
B. Xoá bỏ quan hệ bóc lột phong kiến, quốc hữu hoá ngân hàng,
C. Cải cách ruộng đất ỏ miền Nam.
D. Chú trọng khôi phục sản xuất nông nghiệp.
Nhân tố quan trọng nhất quyết định vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới ?
A. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Đông Âu.
C. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
D. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.
Trọng tâm đường lối đổi mới của Đảng là lĩnh vực nào ?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Tổ chức, tư tưởng.
D. Văn hoá.
Trong những năm 1996 - 2000, ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta là
A. gạo, cà phê và thủy sản.
B. gạo, hàng dệt may và nông sản.
C. gạo, cà phê và điều.
D. gạo, hàng dệt may và thủy sản.
Nguyên nhân khách quan nào là một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam ?
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
B. Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ.
C. Phong trào của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ
D. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
Vì sao trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta chọn Phan Rang và Xuân Lộc để tiến công ?
A. Là căn cứ quân sự liên hợp của Mĩ.
B. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía đông.
C. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vộ Sài Gòn từ phía tây.
D. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía nam.
Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu hút quân địch?
A. Buôn Ma Thuột và Kon Tum.
B. Buôn Ma Thuột và Plâyku.
C. Plâyku và KonTum.
D. Kon - Tum
Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam mở các hoạt động quân sự ở vùng
A. Tây Ninh và Đông Nam Bộ.
B. thành phố lớn ở miền Nam.
C. Đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam bộ
D. Tây Nguyên và ven biển miền Trung.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta ?
A. đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
B. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ỏ miền Bắc.
C. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.
D. Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do
A. cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C. thất bại trong cuộc hành quân xâm lược Campuchia.
D. thất bại trong trận Đường 9 - Nam Lào.
Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là
A. nhiều vũ khí hiện đại.
B. không quân, hải quân.
C. quân số đông, vũ khí hiện đại.
D. thực hiện nhiều chiến thuật mới.
Sau khi quân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì ?
A. ủng hộ Ngô Đinh Diệm lên nắm toàn bộ chính quyền.
B Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
C. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
D. Biến miển Nam Việt Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
