wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 dài vailon

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

2.

Quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố bởi

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

3.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Nam Định

b)

Hà Tĩnh

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào – Tuyên Quang (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)

5.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

6.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

7.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số

8.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước

b)

tác động lớn đến các địa phương khác trong cả nước

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn

9.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được xác định trong khoảng thời gian từ khi nào?

a)

Từ khi Nhật xâm lược vào Đông Dương đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Từ khi Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

10.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

d)

Xô viết Nghệ Tĩnh được thành lập.

11.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô

12.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

. Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng

13.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

. Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới

14.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để giành thắng lợi

d)

Phát huy sức mạnh to lớn của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.

15.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

c)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

16.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước

17.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn - Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội

18.

.  Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19-12 -1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.

19.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) ngày 14, 15/8/1945 đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

20.

Ngày 18 và 19/12/1946,  Ban thường vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộng tại Vạn Phúc ( Hà Nội) đã quyết định

a)

thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất

b)

thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

triệu tập Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

d)

phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

21.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị

22.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập  cách mạng Việt Nam

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “ Đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

23.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Đông – xuân 1953 -1954.

b)

Việt Bắc thu – đông 1947

c)

Biên giới thu – đông 1950.

d)

Điện Biên Phủ 1954

24.

Sau chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, quân đội ta đã

a)

thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh

b)

giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì

d)

thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước

25.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

26.

Thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava (7/1953) nhằm mục đích gì?

a)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

d)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

27.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp    

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

28.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã

a)

dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

b)

làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ

c)

tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

d)

làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương

29.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường của nhân dân Việt Nam.

c)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố.

d)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

30.

 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần 1 thế kỉ của thực dân Pháp ở nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Đánh dấu mốc hoàn thành cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

31.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam được diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền.      

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp   

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện trên thế giới.

32.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng”.

33.

Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

34.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

b)

trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

35.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

36.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

b)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)

37.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

38.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

39.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Ngăn đe thực tế.

40.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng

a)

lực lượng quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.              

b)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.         

d)

quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

41.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1968 ở miền Nam Việt Nam đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

a)

buộc Mĩ  phải đến đàm phán với ta ở Pari.

b)

giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.

c)

đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

42.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.

43.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh của Mĩ.     

d)

quân đội Mĩ.

44.

Nội dung nào sau đây là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mĩ.

c)

Toàn bộ quân viễn chinh Mĩ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

45.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

46.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6-1-1975) của quân dân miền Nam Việt Nam cho thấy

a)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng. 

b)

khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.

c)

so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng 

d)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.

47.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam được mở đầu bằng chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

48.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương

d)

là những trận đánh quyết chiến chiến lược.

49.

 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975) ở Việt Nam là

a)

có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..

c)

hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

50.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ trên phạm vi cả nước.

d)

đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

51.

Ý nào sau đây không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Xu thế hợp tác giữa các quốc gia

b)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.

c)

Đất nước bị Mĩ bao vây và cấm vận

d)

Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.

52.

Từ sau tháng 4 năm 1975 đến năm 1979, tình hình Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Chủ quyền lãnh thổ bị đe dọa nghiêm trọng.        

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất trong cả nước.

c)

Từng bước thoát khỏi khủng hoảng, suy yếu

d)

Khắc phục xong hậu quả của chiến tranh để lại

53.

Sau tháng 4 năm 1975, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

 Tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền

c)

 Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

54.

Từ tháng 5/1975, thế lực nào đã gây ra nhiều vụ khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân đội Thái Lan

c)

Quân đội Trung Quốc

d)

Quân Pôn Pốt ở Campuchia.

55.

Ngày 12/5/1977, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ra văn kiện nào tạo cơ sở pháp lý cho việc thực thi chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

b)

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS).

c)

Sách trắng khẳng định chủ quyền của với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

d)

Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

56.

Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?

a)

Thổ Chu

b)

Vị Xuyên

c)

Tây Ninh.

d)

Hà Tiên.

57.

Ngày 22 -12- 1978 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị tiến đánh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc

58.

Về quản lý hành chính, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, năm 1982, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập thị trấn Trường Sa thuộc huyện đảo Trường Sa

b)

Thành lập huyện Hoàng Sa thuộc Quảng Nam – Đà Nẵng

c)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển

d)

Chiến đấu chống quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma.

59.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu)

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

60.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam và phía Bắc ở Việt Nam trong những năm 1975 – 1979 đều

a)

thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân Việt Nam.

b)

chịu sự tác động của cục diện chiến tranh lạnh.

c)

chịu sự chi phối của tình trạng mâu thuẫn Đông – Tây.

d)

nhận được sự giúp đỡ to lớn của các nước Đông Dương.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975?

a)

Làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở Đông Nam Á.

d)

Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc.

62.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975?

a)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, dân tộc Việt Nam.

b)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Để lại nhiều bài học cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

d)

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tan rã của trật tự hai cực I-an-ta.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

b)

kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hóa – xã hội.

d)

kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

64.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay để lại bài học kinh nghiệm gì?

a)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

c)

Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc

65.

Nghệ thuật quân sự nào sau đây mang tính truyền thống, được Đảng Cộng sản Việt Nam phát triển sáng tạo trong các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và binh vận.

c)

Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết

d)

Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.