NEW
Font size
WorksheetsCác cuộc cải cách trong LSVN
Total questions: 63
Worksheet time: 4hrs 50mins
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi
Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định
Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Sửa đổi nội dung các khoa thi.
Ban hành quy chế và hình luật mới.
Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa)
Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực
tổ chức chính quyền, luật pháp
quân đội, quốc phòng.
kinh tế, xã hội.
văn hóa, giáo dục.
Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
Chùa Diên Hựu.
Tháp Báo Thiên.
Thành Tây Đô.
Tháp Phổ Minh.
Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?
Phát hành “ Thông bảo hội sao”.
Đặt kho “Thường bình”
Đặt chức quản lý chợ.
Lập sổ ruộng trên cả nước.
Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?
Nhà Trần
Nhà Lý
Nhà Lý
Nhà Hồ
Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
Nho giáo và đạo giáo.
Phật giáo và Đạo giáo
Hin-đu giao và Hồi giáo.
Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
“Thông bảo hội sao”.
“Thái bình thông bảo”.
“Thiên phúc trấn bảo”.
“Thái Đức thông bảo”.
Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích
sử dụng chữ viết nào sau đây?
Chữ Hán.
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Nôm.
Chữ Phạn.
Dưới thời nhà Hồ, tiền “ Thông bảo hội sao” được làm từ
vàng
bạc
đồng
giấy
Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?
Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.
Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV,
hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
Nho Giáo
Phật Giáo
Đạo Giáo
Thiên Chúa Giáo
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế
quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
nhân trị
đức trị
kỹ trị
pháp trị
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly
và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về xã hội Đại Việt thời Lê sơ trước cuộc cải cách của Lê Thánh Tông?
Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng trở nên phổ biến.
Phong kiến phương Bắc đang đe dọa đến nền độc lập của quốc gia.
Triều đình phong kiến và nhân dân đồng lòng xây dựng đất nước.
Đất nước được thái bình, thịnh trị, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là
cấm binh và ngoại binh.
quân chính quy và dân quân du kích.
hương binh và ngoại binh.
quân chủ lực và dân quân du kích.
Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
Từ sau cuộc cải cách của Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn quan lại cho bộ máy chính quyền Lê sơ chủ yếu là
nhiệm cử.
tiến cử.
bảo cử.
khoa cử.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Hồi giáo.
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để
ghi chép lại chính sử của đất nước.
quy định chế độ thi cử của nhà nước.
tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.
ca ngợi công lao của các vị vua.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của Lê Thánh Tông thể hiện rõ tính chất nào sau đây của nhà nước?
Quan liêu.
Chuyên chế cổ đại.
Phân quyền.
Tập quyền.
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
đại thần.
thừa ty.
hiến ty.
đô ty.
Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hình thư.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”.
lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Năm 1471, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm
giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.
tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
làm cho tổ chức bộ máy nhà nước có tính thống nhất.
để giảm bớt chi phí của triều đình.
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
kinh tế.
pháp luật.
hành chính.
giáo dục.
Trong cải cách hành chính của Lê Thánh Tông, cơ quan nào có chức năng giúp việc cho Lục Bộ?
Lục Khoa.
Lục Tự.
Ngự sử đài.
Hàn lâm viện.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
Trong cải cách hành chính của Lê Thánh Tông, cơ quan nào có chức năng theo dõi, giám sát hoạt động của Lục Bộ ?
Lục Khoa.
Lục Tự.
Ngự sử đài.
Hàn lâm viện.
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đặt thêm đạo Thừa tuyên thứ 13 có tên là
Quảng Bình.
Quảng Nam.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Trong cải cách của Lê Thánh Tông, cả nước được chia ra thành bao nhiêu khu vực quân sự ?
4
5
6
7
Lực lượng quân đội đóng ở các đạo được gọi là
cấm binh.
ngoại binh.
vệ binh.
công binh.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
Gia Long
Minh Mạng
Tự Đức
Hàm Nghi
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Xã hội
Văn hóa
Kinh tế
Hành chính
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các
Quốc tử giám
Hàn lâm viện
Đô sát viện
Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ
Quan Thượng thư
Khâm sai đại thần
Tả tướng quân
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô sát viện, Cơ mật viện
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Đô ty
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu nước ta thành
Nam Việt.
An Nam.
Đại Việt.
Đại Nam.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính ở địa phương của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm…..
tỉnh -> phủ -> huyện/châu -> tổng -> xã.
đạo thừa tuyên -> phủ -> châu/huyện -> xã.
xã -> tổng -> châu/huyện -> phủ -> tỉnh.
phủ -> tỉnh -> huyện/châu -> hương -> xã.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành nhiều lệnh, trong đó có quy định về
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ hồi tỵ.
chế độ bổng lộc
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nướ
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
A. giáo dục
B. luật pháp
C. quân sự
D. văn hóa
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
A. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
B. Bắc Thành, Gia Định thành
C. 13 đạo thừa tuyên và các phủ
D. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: "Hồi tỵ có nghĩa là….. Chế độ hồi tỵ quy định những người thân như anh, em, cha, con, thầy, trò,…. ….... làm quan quan tại cùng một chỗ
A. trốn đi/ được
B. bỏ đi/ không được
C. né đi/ được
D.tránh đi/ không được.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
thiết lập chế độ thổ quan.
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng.
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh).
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến:
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
