NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12-BÀI 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐ
Total questions: 58
Worksheet time: 58mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954:
a)
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai.
b)
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
d)
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
2.
Thắng lợi quân sự nào dưới đây góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
a)
Ấp Bắc.
b)
An Lão.
c)
Vạn Tường.
d)
Núi Thành.
3.
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
4.
Đến ngày 16/ 05/ 1955 miền Bắc nước ta
a)
hoàn toàn giải phóng.
b)
hoàn thành cải cách ruộng đất.
c)
bắt đầu công cuộc khôi phục kinh tế.
d)
hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN.
5.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Nam là:
a)
quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
b)
quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
6.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là
a)
đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
b)
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
7.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
d)
đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.
8.
Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ và quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
9.
Ngày 16-05-1955 lực lượng quân sự nào dưới đây rút khỏi miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Anh.
b)
Quân Pháp.
c)
Quân Nhật Bản.
d)
Quân Trung hoa dân quốc.
10.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
“Đồng khởi”.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Bình Giã.
11.
Phong trào “Đồng Khởi” mạng lại kết quả
a)
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
b)
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
c)
nông thôn miền Nam được giải phóng.
d)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
12.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò cách mạng miền Bắc là
a)
quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.
b)
quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
13.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
Cách mạng ở hai miền gặp nhiều khó khăn thử thách.
b)
Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.
c)
Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
d)
Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ.
14.
“Bình định miền Nam trong 2 năm”, là nội dung trong kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?
a)
Kế hoạch Xtalây Taylo.
b)
Kế hoạch định mới của Mĩ.
c)
Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.
d)
Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
15.
Nhiệm vụ cơ bản của Cách mạng miền Nam sau 1954 là
a)
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
b)
chống lại cuộc chiến tranh tàn phá của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
c)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, giải phóng Miền Nam thống nhất nước nhà.
d)
tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
16.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã có quyết định quan trọng gì?
a)
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
b)
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình là chủ yếu.
c)
Nhờ sự giúp đỡ của nước ngoài để đánh đổ Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
17.
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân và dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào dưới đây của Mĩ?
a)
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
b)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
18.
Âm mưu cơ bản trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
c)
Tiêu diệt lực lượng của ta.
d)
Kết thúc chiến tranh.
19.
Một trong những hạn chế của cuộc cải cách ruộng đất (1954 -1956) là
a)
qui nhầm cán bộ thành địa chủ.
b)
phát động quần chúng cải cách ruộng đất.
c)
thực hiện người cày có ruộng, giảm tô, thuế.
d)
đấu tố tràn lan, thô bạo qui nhầm các thành phần cách mạng thành địa chủ.
20.
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào dưới đây?
a)
“Chiến tranh đặc biệt”.
b)
“Chiến tranh Cục bộ”.
c)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
21.
Ngay sau khi hòa bình lập lại năm 1954, nhân dân miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất vì:
a)
Để khắc phục hậu quả chiến tranh để lại.
b)
Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.
c)
Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến còn phổ biến.
d)
Xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương kháng chiến lớn.
22.
Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” chống lại chính quyền Mĩ – Diệm vì
a)
chính quyền Mĩ – Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.
b)
lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.
c)
nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.
d)
chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.
23.
Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo vì:
a)
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
b)
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
c)
Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
d)
Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
24.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
a)
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
c)
ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
d)
miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
25.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
26.
Vì sao ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam?
a)
Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
c)
thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
27.
“Xương sống ”của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”
a)
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
b)
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
c)
mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
d)
xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
28.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
a)
Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
b)
Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
c)
Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.
d)
Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.
29.
Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
c)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
d)
Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.
30.
Để đưa miền Bắc tiến lên CNXH, Đảng ta xác định phải tiến hành ưu tiên phát triển công nghiệp nặng vì:
a)
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho miền Bắc.
b)
Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại.
c)
Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
d)
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
31.
Kế hoạch Giôn xơn – Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược chiến tranh đặc biệt vì
a)
quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.
b)
lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.
c)
quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam.
d)
Mĩ chấp nhận ngừng đánh phá miền Bắc.
32.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
b)
xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
c)
địa bản giải phóng được mở rộng.
d)
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
33.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là
a)
Hà Nội được giải phóng.
b)
Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
c)
Đất nước bị chia cắt làm hai miền.
d)
Tiến hành Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
34.
Ngày 02- 01- 1963 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Ba Gia.
c)
Chiến thắng Đồng Xoài.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
35.
Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
a)
đưa quân Mĩ vào miền Nam.
b)
phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
c)
biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
d)
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
36.
Mỹ đã có hành động gì khi Pháp rút khỏi nước ta?
a)
Biến nước ta thành căn cứ quân sự ngăn chặn CNXH từ Trung Quốc.
b)
Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.
c)
Đưa tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
d)
Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
37.
Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Giơrievơ (1954) về Đông Dương Pháp chưa thực hiện khi rút khỏi nước ta?
a)
Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam.
b)
Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
c)
Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
38.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” năm 1960 ở miền Nam là gì?
a)
Phá vỡ từng mãng lớn bộ máy cai trị của địch.
b)
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
c)
Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
d)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 – 12 – 1960).
39.
Hình thức đấu tranh của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là
a)
Đấu tranh chính trị và ngoại giao.
b)
Đấu tranh vũ trang và ngoại giao.
c)
Đấu tranh chính trị là chủ yếu.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
40.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là
a)
chiến tranh thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu.
b)
chiến tranh thực dân.
c)
chiến tranh tổng lực.
d)
có quân đội Sài Gòn làm chủ lực.
41.
Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ “là
a)
quân đội Sài Gòn là chủ lực.
b)
cố vấn Mĩ là chủ lực.
c)
quân Mĩ là chủ lực.
d)
quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.
42.
Từ năm 1959 đến năm 1965 hình thức đấu tranh chủ yếu của miền Nam là
a)
đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
đấu tranh binh vận.
d)
đấu tranh ngoại giao.
43.
Điểm khác nhau về quy mô “bình định” miền Nam Việt Nam trong kế hoạch Xta lây – Tay lo so với kế hoạch Giôn Xơn – Mácna Mara là
a)
cả miền Nam và miền Bắc.
b)
trên toàn miền Nam.
c)
xung quanh Sài Gòn.
d)
Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ
44.
Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
b)
miền Nam được giải phóng.
c)
chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị phá sản.
d)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
45.
Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
a)
kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị là chủ yếu.
c)
đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
đấu tranh binh vận là chủ yếu.
46.
Sự khác biệt về âm mưu giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” so với chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
a)
bình định miềm Nam, đánh phá miền Bắc.
b)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
c)
dùng người Việt đánh người Việt.
d)
bình định toàn miền Nam.
47.
Tác dụng của phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam từ năm 1961-1965 đã
a)
đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
phá vỡ từng mảng Ấp chiến lược.
c)
đánh sập từng mảng chính quyền Diệm ở địa phương.
d)
góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
48.
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” đều diễn ra trong hoàn cảnh
a)
Mĩ – Diệm giành ưu thế ở chiến trường.
b)
Mĩ – Sài Gòn gặp thất bại.
c)
hoàn thành nhiệm vụ bình định miền Nam.
d)
đánh phá miền Bắc.
49.
Trong những năm 1957 -1959, chính sách nào dưới đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn gây khó khăn cho cách mạng miền Nam?
a)
Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.
b)
Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
c)
Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng Thống.
d)
Đặt Cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra “luật 10 – 59”, công khai tàn sát CM.
50.
Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) tác động như thế nào đến cách mạng miền Nam?
a)
Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.
b)
Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre.
c)
Phong trào nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương.
d)
Phong trào cách mạng miền Nam lan rộng trở thành cao trào.
51.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam bài học kinh nghiệm gì?
a)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
b)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng.
52.
Bài học cơ bản cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là gì?
a)
Chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền.
b)
Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
Chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cho cách mạng miền Nam.
d)
Mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo cách mạng.
53.
Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân và dân miền Nam từ 1961 – 1965 có tác dụng
a)
dánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mĩ – Diệm ở miền Nam Việt Nam.
b)
quyết định sự thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt.
c)
buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược thực dân mới.
d)
Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta.
54.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
a)
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
b)
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
c)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
d)
sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.
55.
Bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) để lại cho Đảng ta trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội hiện nay là gì?
a)
Tiến nhanh tiến mạnh lên Chủ nghĩa xã hội.
b)
Xây dựng nền kinh tế xã hội Chủ nghĩa hiện đại.
c)
Tiến hành công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa ưu tiên công nghiệp nặng.
d)
Tiến hành công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước.
56.
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
a)
Kiên trì con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
b)
Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
c)
Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
d)
Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
57.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
b)
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
c)
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
d)
Đoàn kết toàn dân chống đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai.
58.
Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965 đã
a)
chống lại một loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.
b)
chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
c)
chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.
d)
thể hiện sức mạnh về vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng miền Nam.
Reset
