NEW
Font size
Worksheets12. ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A. bùng nổ.
B. đã kết thúc.
C. đang diễn ra ác liệt.
D. bước vào giai đoạn kết thúc.
A
B
C
D
Trật tự hai cực Ianta được hình thành trong thời gian
A. những năm 1945-1949.
B. hội nghị quốc tế tháng 2/1945.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
A
B
C
D
Nội dung nào không phải là vấn đề cần giải quyết trong phe đồng minh vào đầu năm 1945?
A. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
B. Thực hiện chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận.
C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
A
B
C
D
Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?
A. Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (Liên Xô).
B. Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta.
C. Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị Ianta.
D. Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
A
B
C
D
Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô)?
A. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
B. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng.
C. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
A
B
C
D
Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đối phó với vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
D. Sự nhất trí cúa 5 nước lớn
A
B
C
D
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Các nước Đông Nam Á là thuộc địa của
A. các nước đế quốc châu Âu.
B. các nước đế quốc Chấu Mĩ.
C. các nước đế quốc Âu – Mĩ.
D. chủ nghĩa phát xít Nhật.
A
B
C
D
Năm 1945, những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc?
A. Việt Nam, Inđônêxia, Lào.
B. Thái Lan. Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma
A
B
C
D
Năm 1984, nước nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. Malaixia.
B. Xingapo.
C. Brunây.
D. Đông Timo.
A
B
C
D
Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là
A. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
C. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
D. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
A
B
C
D
Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
B. Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
C. Các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
D. Tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
A. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
B. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
C. Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh kết thúc.
D. Thực hiện hợp tác, phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
A
B
C
D
Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì
A. thực dân Pháp xâm lược trở lại.
B. quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại.
C. Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại.
D. thực dân Âu - Mĩ xâm lược trở lại.
A
B
C
D
Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi năm 1945, nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba nước Việt Nam, Lào, Inđônêxia tuyên bố độc lập là do
A. ba nước này chớp được thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh.
B. ba nước này đề có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. ba nước này có quá trình chuẩn bị cho khởi nghĩa chu đáo, kỹ lưỡng.
D. kẻ thù thống trị ở ba nước này thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
A
B
C
D
Trong quá trình đổi mới, Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và Trung Quốc ?
A. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
B. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
C. Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng đất nước.
D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
A
B
C
D
Điểm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?
A. Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
B. Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.
C. Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.
D. Kinh tế Mỹ suy thoái.
A
B
C
D
Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C. nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
A
B
C
D
Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở thời điểm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. mở rộng hợp tác với các nước tư bản.
C. hợp tác với Liên Xô.
D. liên minh với CHLB Đức
A
B
C
D
Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt ?
A. Hợp tác thành công với Nhật.
B. Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
C. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
A
B
C
D
Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Để hồi phục, phát triển kinh tế
B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ
C. Để xâm lược các quốc gia khác
D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai?
A. tác dụng của những cải cách dân chủ.
B. biết xâm nhập thị trường thế giới.
C. nhân tố con người.
D. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật.
A
B
C
D
Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô
B. Mĩ muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc
C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa
D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa
A
B
C
D
Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là?
A. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
B. Gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên
C. Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh
D. Người lao động có tay nghề cao
A
B
C
D
Trong sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác mà Việt Nam có thể áp dụng?
A. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành then chốt.
B. Phát huy tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân.
C. Tìm cách thâm nhập các nước, tiến hành cải cách dân chủ.
D. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
A
B
C
D
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ?
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
A
B
C
D
Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A. Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
B. Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO.
C. Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.
D. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
A
B
C
D
Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển là
A. mong muốn chung của nhân loại khi bước sang thế kỉ XXI.
B. trách nhiệm của các nước đang phát triển.
C. trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.
D. vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước sang thế kỉ XXI.
A
B
C
D
Mục đích lớn nhất của Mỹ và các nước đồng minh khi thành lập tổ chức NATO là
A. tăng cường mối quan hệ giữa Mỹ và các nước đồng minh.
B. giúp đỡ các nước Tây Âu có khả năng bảo vệ đất nước.
C. bành trướng thế lực của Mỹ.
D. chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
A
B
C
D
Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và các cuộc chiến tranh thế giới đã qua là
A. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.
B. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
C. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự.
D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.
A
B
C
D
Toàn cầu hóa là hệ quả của
A. xu thế thế giới sau Chiến tranh lạnh.
B. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính.
C. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
D. trật tự hai cực Ianta.
A
B
C
D
Từ những năm 80 (thế kỉ XX), thế giới diễn ra
A. xu thế toàn cầu hóa.
B. xu thế thế giới sau chiến tranh lạnh.
C. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
D. xu thế hợp tác quốc tế.
A
B
C
D
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia tập trung vào chiến lược
A. chinh phục vũ trụ.
B. chạy đua vũ trang.
C. chống chủ nghĩa khủng bố.
D. phát triển kinh tế.
A
B
C
D
Đặc điểm khác biệt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là
A. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
B. mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ cải tiến kĩ thuật.
C. kĩ thuật đi trước mở đường cho khoa học phát triển.
D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
A
B
C
D
Sự kiện nào mở đầu cho một thời kì biến động lớn của tình hình thế giới khi bước sang thế kỉ XXI?
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
B. CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
C. cuộc tấn công khủng bố vào nước Mĩ ngày 11 - 9 - 2001.
D. xu thế toàn cầu hóa.
A
B
C
D
Đặc trưng được xem là nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX
A. sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
B. thế giới chia thành hai phe (TBCN và XHCN) do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
C. sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
D. tác động to lớn của xu thế toàn cầu hóa.
A
B
C
D
Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian:
1. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
2. sự khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
3. diễn ra xu thế toàn cầu hóa
A. 2, 3, 1.
B. 2, 1, 3. .
C. 1, 2, 3.
D. 1, 3, 2
Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945?
Trung Quốc.
Inđônêxia
Philippin.
Ma laixia
Điều kiện tiên quyết, dẫn đến việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN - năm 1967) là
Các nước đều có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển.
Do ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
Sự xuất hiện các tổ chức hợp tác mang tính khu vực
Nhiều nước trong khu vực đã giành độc lập.
Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít tại nước Đức ?
Mĩ, Pháp, Anh, Canada.
Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ.
Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ
Mĩ, Liên Xô, Canada, Pháp.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?
Nam Phi.
Bắc Phi.
Trung Phi
Toàn Châu Phi
Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN
thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN
tuyết bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vũng mạnh
cải thiện quan hệ giữa tổ chức ASEAN và nhóm 3 nước Đông Dương
Trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới “một cực” nhưng không thành công vì
tương quan lực lượng giữa các cường quốc nên Mĩ không dễ gì thực hiện tham vọng
thế giới đang phát triển theo hướng “đa cực”, nhiều trung tâm với sự vươn lên của các nước
các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển đất nước
sau chiến tranh hòa bình được củng cố, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển thịnh hành
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn Manđêla?
Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công
Namibia tuyên bố độc lập từ tay thực dân Anh
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Dimbabuê bị xóa bỏ
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ
Bản chất của toàn cầu hóa là
sự gia tăng mối liên hệ, tác động, phụ thuộc giữa các quốc gia
sự phát triển nhanh hóng của quan hệ thương mại quốc tế
sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hóa của thế giới ngày nay, nước ta đứng trước nguy cơ tụt hậu nếu
không đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
không theo kịp những tiến bộ khoa học kĩ thuật
không tự tin vào tiềm lực của quốc gia
bỏ lỡ cơ hội, không thích ứng và hòa nhập
Nguồn gốc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai xuất phát từ đâu?
Do yêu cầu cuộc sống và sản xuất của con người
Do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai
Những thành tựu khoa học- kĩ thuật đạt được cuối thế kỉ XIX
Xuất phát từ nhu cầu sáng tạo, phát minh của con người
Sau chiến tranh lạnh kết thúc, hòa bình thế giới được củng cố, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào
phát triển kinh tế
phát triển công nghiệp
phát triển các mối quan hệ đối ngoại
phát triển lực lượng quân sự
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản (1973 – 2000) thông qua 4 học thuyết Phucưđa (1977), Kaiphu (1991), Miyadaoa (1/1993), Hisimôtô (1/1997) đều chú trọng tăng cường mối quan hệ đối với
các nước Đông Bắc Á
các nước Đông Nam Á
các nước Tây Âu và Mĩ
các tổ chức ASEAN, EU
Đâu là hạn chế của tổ chức Liên hợp quốc?
Còn bị chi phối bởi các nước lớn
Để cho trật tự hai cực Ianta hình thành
Chưa giải quyết được xung đột kéo dài
Để chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô
làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu
góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ
tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự
Khi bước vào thế kỷ XXI, Sự xuất hiện của yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ?
A. Chủ nghĩa ly khai.
B. Chủ nghĩa cực đoan.
C. Chủ nghĩa khủng bố.
D. Toàn cầu hóa
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào ?
Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.
Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
Bắt tay với Trung Quốc.
Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
Tổ chức liên minh chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là
A.Tổ chức Hiệp ước bắc Đại Tây Dương.
B. Hội đồng tương trợ kinh tế.
C. Liên hợp quốc.
D. Liên minh châu Âu (EU).
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ: ở châu Phi cơ bản bị tan rã từ khi nào ?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Angiêri thắng lợi.
B. Sự thắng lợi của nhân dân Nam Rôdêdia đưa đến sự ra đời của nước Cộng hoà Dimbabuê.
C. Cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ănggôla, Môdămbích giành thắng lợi.
D. Chính quyền Nam Phi phải trao trả độc lập cho NaMibia.
A
B
C
D
Thành tựu cơ bản thể hiện sự cạnh tranh của Liên Xô với Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên các lĩnh vực?
A. về chinh phục vũ trụ.
B. về sức mạnh hạt nhân.
C. về sức mạnh kinh tế.
D. về sức mạnh quân sự, kinh tế.
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai chính sách đối ngoại của Liên Xô có gì khác so với Mĩ?
A. Làm bá chủ toàn cầu.
B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.
C. Duy trì hoà bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
D. Chỉ muốn làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.
A
B
C
D
Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?
A. Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế.
B. Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản.
C. Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.
D. Đảm bảo thực hiện nền dân chủ nhân dân.
A
B
C
D
