wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử 12C9

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

2.

Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

d)

Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.

3.

Nguyên tắc hoạt động "chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc" được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là

a)

đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.

b)

cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cục Liên Xô, Mỹ.

c)

thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.

d)

ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.

4.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2000?

a)

Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.

b)

Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.

c)

Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.

d)

Nhiều vấn đề qua sức giải quyết đơn độc của các nước.

5.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

c)

Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

6.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

7.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

d)

Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.

8.

Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

10.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

11.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

12.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để cùng có quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.

13.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

14.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

15.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

16.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

17.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

18.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

19.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

20.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

21.

Một trong những mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015) là

a)

giáo dục có chất lượng.

b)

giải quyết nạn di dân.

c)

cắt giảm đầu tư công.

d)

trợ cấp thất nghiệp.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.

d)

Có thể can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

23.

Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

được xác lập và phát triển.

b)

chưa được hình thành.

c)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

24.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

sự đối đầu quyết liệt giữa các đế quốc nhằm tranh giành thị trường.

c)

các nước tư bản chủ nghĩa thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới.

d)

sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

25.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế

a)

đối đầu Đông - Tây.

b)

hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Chiến tranh lạnh.

d)

toàn cầu hóa.

26.

Trong xu thế đa cực, để vươn lên khẳng định vị thế của mình, các quốc gia lựa chọn phương thức đối ngoại chủ yếu nào?

a)

Vừa cạnh tranh vừa hợp tác.

b)

Vừa đối đầu vừa hòa hoãn.

c)

Vừa xung đột vừa hòa bình.

d)

Vừa tiếp xúc với giao thoa.

27.

Trong thế kỷ XXI, nhân tố nào tạo ra những “đột phá” và biến chuyển lớn trên cục diện thế giới?

a)

Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia ở châu Á.

c)

Cuộc đấu tranh không khoan nhượng với thực dân mới.

d)

Mỹ khống chế đồng minh và chi phối tình hình thế giới.

28.

Nhận xét nào sau đây đúng về vị trí của Trung Quốc trong xu thế đa cực?

a)

Can thiệp sâu hơn vào tổ chức của các nước ở Đông Nam Á.

b)

Có ảnh hưởng lớn nhất đến các nước trong quan hệ quốc tế.

c)

Chi phối các mối quan hệ truyền thống ở khu vực Đông Bắc Á.

d)

Đẩy mạnh mở rộng tầm ảnh hưởng ở các nước đang phát triển.

29.

Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1961?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á.

b)

Tổ chức MAPHILINDO.

c)

Khối quân sự SEATO.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

30.

Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

b)

Sự tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai phe.

c)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

d)

Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

31.

Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.

b)

Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.

d)

Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

32.

Nhận xét nào đúng khi khẳng định “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

a)

ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.

c)

Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách kinh tế hướng ngoại.

d)

ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.

33.

Đâu là một trong những mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN?

a)

Xây dựng cộng đồng có chung thể chế.

b)

Xây dựng cộng đồng có đồng tiền chung.

c)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.

d)

Xây dựng cộng đồng xóa bỏ mọi thuế quan.

34.

Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Kinh tế.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

c)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

d)

Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tử.

35.

Nội dung nào phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Mức độ liên kết chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.

b)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.

c)

Vị thế, quan hệ với các nước đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.

36.

Tham gia vào Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN đã tạo thời cơ nào cho Việt Nam?

a)

tranh thủ sự ủng hộ của bên ngoài trong giải quyết các vấn đề Biển Đông.

b)

mở rộng thị trường, mở rộng xuất khẩu, tự do dịch chuyển lao động.

c)

thu hút các nguồn đầu tư, hợp tác về đào tạo và khoa học - kĩ thuật.

d)

góp phần đào tạo, xây dựng, phát triển con người ngày càng toàn diện.

37.

Nhận xét nào đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?

a)

Diễn ra lâu dài vì sự chống phá quyết liệt của các cường quốc.

b)

Có quá trình ra đời lâu dài với sự chuẩn bị đầy đủ về nhiều mặt.

c)

Sớm được thành lập với sự đồng thuận của các nước thành viên.

d)

Ra đời và tồn tại song song với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

38.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

d)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

39.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) đã

a)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

b)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

c)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.

d)

tạo cơ hội cho quần chúng Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa

40.

Nội dung nào không phải là vai trò của lực lượng vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp đấu tranh với kẻ thù, trừng trị nhiều phần tử phản động.

b)

Hỗ trợ mạnh mẽ lực lượng chính trị quần chúng trong Tổng khởi nghĩa.

c)

Giữ vai trò quyết định nhất trong thắng lợi Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Phát triển chiến tranh du kích và hỗ trợ xây dựng căn cứ địa cách mạng

41.

Một trong những mục tiêu mang tính toàn cầu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (năm 2015) là

a)

Nước sạch và vệ sinh.

b)

giải quyết nạn di dân.

c)

cắt giảm đầu tư công.

d)

trợ cấp thất nghiệp.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Không tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

d)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.

43.

Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là

a)

xác lập và phát triển.

b)

chưa được hình thành.

c)

suy yếu và đi đến sụp đổ.

d)

suy yếu nhưng vẫn duy trì.

44.

Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

b)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thường mại quốc tế.

c)

cục diện thế giới các cục đa tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

45.

Nội dung nào không phải là yếu tố chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX?

a)

Sự ra đời Liên minh châu Âu.

b)

Đặc trưng hai cực - hai phe.

c)

Mối quan hệ Liên Xô - Mĩ.

d)

“Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.

46.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời của các công ti đa quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

c)

sự phát triển quan hệ thương mại thế giới.

d)

quá trình thống nhất thị trường trên thế giới.

47.

Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại, hợp tác nhằm mục đích gì?

a)

Xóa bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại.

b)

Hòa bình ổn định để phát triển kinh tế.

c)

Tập hợp lực lượng để cạnh tranh quốc tế.

d)

Hạn chế tác động của khủng hoảng kinh tế.

48.

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia có vai trò như thế nào trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Là nhân tố khách quan tác động đến sự phát triển.

b)

Quyết định vị trí của đất nước trong cục diện thế giới.

c)

Chịu sự chi phối của các siêu cường vốn có của trật tự.

d)

Mang lại chỗ đứng ổn định cho các nước trong trật tự mới.

49.

Nhận xét nào sau đây là đúng về trật tự thế giới đa cực?

a)

Có sự tham gia của các quốc gia và trung tâm quyền lực.

b)

Một quốc gia có khả năng chi phối sự phát triển của thế giới.

c)

Được kế thừa những hệ quả tích cực của trật tự thế giới hai cực.

d)

Có sự phân cực rõ rệt giữa các nước theo chế độ chính trị - xã hội.

50.

Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1963?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á.

b)

Tổ chức MAPHILINDO.

c)

Khối quân sự SEANTO.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

51.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

nguyên tắc hoạt động không phù hợp với một số quốc gia.

c)

tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

d)

các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

52.

Sự ra đời tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á đã chứng tỏ điều gì?

a)

Nền kinh tế của các nước phát triển khởi sắc.

b)

Xu thế liên kết khu vực đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Sự toàn thắng của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chủ nghĩa đa cực không thể can thiệp vào khu vực.

53.

Nhận xét nào đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Có sự đa dạng về chế độ chính trị - xã hội và trình độ phát triển giữa các nước.

b)

Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn nội bộ.

c)

Quá trình kết nạp thành viên diễn ra nhanh chóng do sự đồng thuận của các nước.

d)

Có sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia ngay khi thành lập với mục tiêu rõ ràng.

54.

Đâu không phải là mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN?

a)

Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.

b)

Xây dựng đối tác nội khối năng động.

c)

Xây dựng ASEAN cởi mở, hướng ra bên ngoài.

d)

Xây dựng ASEAN thành tổ chức “siêu quốc gia”.

55.

Nội dung nào là nguyên tắc chính trị cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Hình thành một liên minh quân sự.

b)

Tạo ra một khối phòng thủ chung.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ.

d)

Sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực.

56.

Tham gia vào Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN đã tạo thời cơ nào cho Việt Nam?

a)

Các chuẩn mực về văn hoá và xã hội sẽ ngày càng thấp.

b)

Việt Nam có thêm nhiều tộc người mới với văn hoá đặc sắc.

c)

Ngăn chặn được tội phạm xuyên quốc gia và nạn buôn người.

d)

Chia sẻ và làm giàu bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc.

57.

Nhận xét nào đúng về mối quan hệ giữa ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN?

a)

Ba trụ cột nối tiếp nhau ra đời, bổ sung cho nhau.

b)

Các trụ cột tồn tại độc lập nhau, mang sắc thái riêng.

c)

Mỗi trụ cột trong cộng đồng bổ sung, hỗ trợ cho nhau.

d)

Cộng đồng Văn hoá - xã hội quyết định mọi sự phát triển.

58.

Yếu tố khách quan nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.

b)

Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

59.

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn chấm dứt sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Thành lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Ngọ môn Huế.

d)

Giành được chính quyền ở các địa phương trong cả nước.