wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sử

Total questions: 60

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai năm 1922 đến 1991 nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội là

a)

A Thái Lan

b)

B Liên xô

c)

C Campuchia

d)

D. miến Điện

2.

Sau năm 1945 các nước Đông âu là

a)

A. đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

B duy trì chế độ phong kiến

c)

C đi theo chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

D theo chế độ quân chủ lập hiến

3.

Sau năm 1945 đến năm 1991 quốc gia nào sau đây theo chế độ xã hội chủ nghĩa

a)

A Mỹ

b)

B Liên xô (Trung Quốc, Lào ,Việt Nam ,mông cổ, cuba ,Triều Tiên)

c)

C Anh

d)

D Pháp

4.

Câu 4 từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX các nước ở khu vực nào sau đây xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

A Bắc phi

b)

B. Đông phi

c)

C nam phi

d)

D. Đông âu

5.

Câu 5 từ sau năm 1945 chủ nghĩa xã hội đã

a)

a trở thành hệ thống thế giới

b)

B bị các nước châu phi cấm vận

c)

C. hoàn toàn sụp đổ( hoàn toàn chỉ không phải duy nhất tất cả)

d)

D. các nước châu á cô lập

6.

Câu 6 tự mở rộng của chủ nghĩa xã hội gắn với quốc gia nào sau đây

a)

A Nam phi

b)

B. Trung phi

c)

C Trung Quốc (Liên xô ,Việt Nam, mông cổ, Cuba)

d)

D. Hà Lan

7.

Sau năm 1975 quốc gia nào sau đây được thống nhất và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

a)

A Đức

b)

B.bỉ

c)

C Việt Nam

d)

D. áo

8.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai quốc gia nào sau đây ở Mỹ Latinh đi theo con đường chủ nghĩa xã hội

a)

A. Libi

b)

B. ai cập

c)

C. ấn Độ

d)

D Cuba

9.

Sự mở rộng cho chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào sau đây

a)

A trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, lào, Cuba

b)

B.phần Lan, Trung Quốc, Triều Tiên ,Việt Nam

c)

C. Trung Quốc, Triều tiên, việt Nam, lào ,Hà Lan

d)

D. Trung Quốc ,Triều Tiên, Việt Nam, Lào ,Thái Lan

10.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở quốc gia nào sau đây

a)

A Lào

b)

B. Xu đăng

c)

C. An giê ri

d)

D. Ấn Độ

11.

Hiện nay quốc gia nào sau đây ở châu á không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

a)

A Lào

b)

B Việt Nam

c)

C Trung Quốc

d)

D. Ê cua đo

12.

Một trong những thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc Việt Nam là

a)

A Xóa đói giảm nghèo

b)

B không phải hội nhập quốc tế

c)

C đều thuộc nhóm các nước phát triển

d)

D kinh tế không suy thoái

13.

Năm 1986 Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây

a)

A.Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam

b)

B phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam

c)

C Liên xô lâm vào tình trạng khủng hoảng

d)

D thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam

14.

Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12 năm 1986 Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

A kinh tế

b)

B chính trị

c)

C. văn hóa

d)

d. Tư tưởng

15.

Trong đường lối đổi mới đất nước tháng 12 năm 1986 Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương thành lập cơ chế kinh tế nào

a)

A kế hoạch hóa

b)

B tập trung

c)

C thị trường

d)

D bao cấp

16.

Trong đường lối đổi mới đất nước từ năm 1986 Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

A. Kinh tế tập trung

b)

B kinh tế thị trường

c)

C xã hội chủ nghĩa

d)

D phân phối theo lao động

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu mà Nhân dân Trung Quốc đặt trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay

a)

A xây dựng được hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

B xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa ,tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

C. trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ

d)

D. vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu mà Nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay

a)

A. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện nâng cao

b)

B xây dựng đường nền kinh tế kế có hàng hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

C Trung Quốc Hương lên trở thành nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới

d)

D. nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng với ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay

a)

A. Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội

b)

B nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc

c)

C để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác

d)

D cũng cố tìm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông âu và Liên xô

a)

A. Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ

b)

B chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân

c)

C không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

d)

Ok hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

21.

Từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX gắn với

a)

A sự ra đời của thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

B chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển

c)

C sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

d)

D chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

22.

Đầu thế kỷ XIX các nước Mỹ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây ban Nha - bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mỹ

c)

Tây ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

23.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa

b)

Sự phát triển của khoa học công nghệ

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

24.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

Chiến tranh xâm lược

b)

Các cuộc chiến tranh thế giới

c)

Xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước

d)

Sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản

25.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp Châu âu

c)

Nhờ cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868

d)

Nhờ đánh bại đế quốc mạc phủ ở Nhật Bản

26.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Là giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển tự do cạnh tranh

b)

Là giai đoạn chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền

c)

Là giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ đầu thế kỷ XX đến nay

d)

Là giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

27.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào

a)

Có nguồn nguyên liệu nhân công dồi dào

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp xung đột trên thế giới

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng khoa học công nghệ

28.

Sau các cuộc cách mạng tư sản chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu

a)

Châu âu và Bắc Mỹ

b)

Tây âu và châu á

c)

Bắc Mỹ và Nam á

d)

Châu á và châu phi

29.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ ngữ tư bản sau khi

a)

Hoàn Thành xâm lược các nước thuộc địa

b)

Hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản

c)

Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc

d)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền

30.

Nửa sau thế kỉ XIX hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

Giành được thắng lợi

b)

Hoàn toàn sụp đổ

c)

Bắt đầu từ nông nghiệp

d)

Giải phóng dân tộc

31.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của anh ở Bắc Mỹ

32.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản

a)

Tìm kiếm thị trường thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

Tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở các nước thuộc địa

c)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường

d)

Khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa

33.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX quốc gia nào ở Châu á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến

a)

Ấn Độ

b)

Việt Nam

c)

Indonesia

d)

Trung Quốc

34.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu âu và Bắc Mỹ

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực châu âu và Bắc Mỹ

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới

35.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỷ XIX là

a)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực châu âu và Bắc Mỹ

b)

Đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa

c)

Chỉ mang tính chất giải phóng dân tộc

d)

Đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới

36.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu âu và Bắc Mỹ đều có điểm chung là

a)

Đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

Đều thành lập nước cộng hòa

c)

Điều xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến

d)

Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi

37.

Điểm khác biệt của nhân dân Mỹ Latinh so với châu phi là

a)

Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Chống lại chế độ độc tài của Mỹ

c)

Trở thành những quốc gia độc lập

d)

Tiến hành xây dựng đất nước

38.

Yếu tố nào sau đây được coi là chìa khóa vạn năng dẫn đến thành công của cuộc Duy Tân Minh trị tại Nhật Bản

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Giáo dục

d)

Quân sự

39.

Sự đối lập giữa chủ nghĩa tư bản tự cho cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

Sự bất ổn định nghèo và cải thiện điều kiện sống

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực

40.

Đặc điểm mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản công

41.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản âu Mỹ XVII đến XVIII

a)

Giáo dục

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Chính trị

42.

Hai nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản âu Mỹ XVII đến XVIII là

a)

Dân tộc và dân sinh

b)

Dân tộc và dân chủ

c)

Dân tộc và thuộc địa

d)

Dân chủ và dân sinh

43.

Trong thời kỳ cận đại cuộc cách mạng tư sản diễn ra ở quốc gia nào sau đây

a)

Việt Nam

b)

Cuba

c)

Anh

d)

Trung Quốc

44.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỷ XVIII

a)

Triết học ánh sáng ra đời

b)

Công thương nghiệp phát triển mạnh

c)

Mâu thuẫn giữa các tầng lớp giai cấp

d)

Vua LU-I XVI có quyền tuyệt đối

45.

Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ đầu thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII có điểm chung là

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

c)

Xóa bỏ triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội

d)

Mở ra thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

46.

Đầu thế kỷ XVII ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

Len, dạ

b)

Máy hơi nước

c)

Chế tạo máy móc

d)

Luyện kim

47.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX

a)

Văn hóa phục Hưng phê phán chế độ phong kiến thối nát

b)

Quan hệ sản xuất phong kiến hoàn toàn bị xóa bỏ

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển

d)

Triết học ánh sáng ra đời dọn đường cho quần chúng đấu tranh

48.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII là

a)

Tư sản và quý tộc mới

b)

Chủ nô và quý tộc

c)

Tăng lữ và quý tộc

d)

Tư sản và chủ nô

49.

Nhà lãnh đạo tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII là nhân vật nào sau đây

a)

Lenin

b)

Crom oen

c)

Xta lin

d)

Anh xtang

50.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu triết học ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII

a)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ

b)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa chế độ phong kiến đề nghị xây dựng chế độ Tiến

c)

Lên án kịch liệt chế độ phong kiến mục nát và giáo hội thiên chúa đương thời

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa đưa ra lý thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

51.

Lãnh đạo cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác

b)

Ăng hen

c)

Xta lin

d)

Lenin

52.

Cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền xô viết

53.

Tình hình nước nga sau cách mạng tháng 2 năm 1917 là

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Lênin lên đứng đầu chính quyền

c)

Giai cấp tư sản lên nắm chính quyền

d)

Nhân dân lên nắm chính quyền

54.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới

a)

Cách mạng tháng 2 năm 1917

b)

Cách mạng Nga năm 1905 đến năm 1907

c)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

d)

Công xã Paris năm 1971

55.

Khi mới thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết gồm bốn nước là

a)

Nga, Ukraina, be lô rút xi a và ngoại cáp ca dơ

b)

Nga, hung ga ri, bê lô rút xi a và ngoại cáp ca dơ

c)

Nga, Hung ga ri, bung ga ri, và ngoại cáp ca dơ

d)

Liên xô, hung ga ri, bung ga ri, ngoại cáp ca dơ

56.

Đại hội xô viết toàn Nga lần thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 1917 đã tuyên bố

a)

Thành lập chính phủ xô viết

b)

Thành lập chính phủ tư sản lâm thời

c)

Ban hành sắc lệnh Hòa Bình

d)

Ban hành sắc lệnh ruộng đất

57.

Đối với Liên xô sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết không có ý nghĩa nào sau đây

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết của các dân tộc xô viết

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

c)

Tăng cường vị thế của nhà nước Liên xô trên trường quốc tế

d)

Thể hiện tinh thần giúp đỡ lẫn nhau của các dân

58.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của các nước đế quốc

b)

Hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển

c)

Thực hiện chính sách kinh tế mới

d)

Thực hiện công cuộc cải tổ đất nước

59.

Ngay sau khi thành lập 1917 Chính quyền xô viết đã

a)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

b)

Ban hành sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất

c)

Hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển

d)

Tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

60.

Hai cuộc cách mạng xã hội ở Nga năm 1917 đều gắn liền với sự lãnh đạo của

a)

Nga Hoàng

b)

Giai cấp vô sản

c)

Giai cấp tư sản

d)

Lenin