wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 11 hệ số 1 HK2

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm cơ bản của Việt Nam trước khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược là 

a)

Là một quốc gia độc lập, có chủ quyền 

b)

Là vùng tự trị của Trung Hoa

c)

Là một quốc gia tự do 

d)

Là một vùng ảnh hưởng của Trung Hoa

2.

Giữa thế kỉ XIX Việt Nam bị cô lập với bên ngoài là do?

a)

Công nghiệp Việt Nam không phát triển

b)

Chính sách bế quan tỏa cảng của nhà Nguyễn

c)

Chính sách cấm đạo

d)

Nông nghiệp không phát triển

3.

Ngày 1-9-1858, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng

b)

Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất 

c)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam 

d)

Quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai

4.

Ở mặt trận Đà Nẵng năm 1858, quân dân Việt Nam đã khai thác triệt để cách đánh giặc nào?

a)

Tằm thực 

b)

Đánh vào tâm lí giặc 

c)

Đánh thần tốc

d)

Vườn không nhà trống

5.

Cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng đã tác động như thế nào đến bước đường xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp 

b)

Chặn đứng kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

c)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp 

d)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

6.

Đâu không phải nguyên nhân thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng là cảng nước sâu tàu chiến dễ dàng ra vào 

b)

Gần với kinh đô Huế để thực hiện ý đồ đánh nhanh thắng nhanh 

c)

Đội ngũ giáo dân, gián điệp hoạt động mạnh

d)

Đây là vựa lúa lớn nhất của nhà Nguyễn, có thể lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

7.

Vì sao trong cuộc chạy đua với các nước tư bản phương Tây, tư bản Pháp lại có thể “bám sâu” được vào Việt Nam?

a)

Buôn bán, trao đổi hàng hóa với Việt Nam từ lâu đời 

b)

Thực dân Anh đang bận rộn xâm chiếm Ấn Độ 

c)

Vai trò của Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp ở Việt Nam

d)

Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn

8.

Sự khác biệt về kẻ thù, tiềm lực đất nước của Việt Nam cuối thế kỉ XIX so với các thế kỉ XI đến XIII đã có tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Việc Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là tất yếu  

b)

Việt Nam đứng vào thế bất lợi trước cuộc xâm lược vũ trang của thực dân Pháp 

c)

Việt Nam có đủ khả năng để đương đầu với cuộc xâm lược vũ trang của thực dân Pháp 

d)

Sự thất bại tất yếu của cuộc kháng chiến

9.

Thách thức chung lớn nhất mà Việt Nam và các quốc gia ở khu vực châu Á phải đối mặt từ giữa thế kỉ XIX là

a)

Tiến hành cải cách hay thủ cựu 

b)

Đương đầu với nguy cơ bị biến thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây 

c)

Khôi phục chế độ phong kiến đang trên đường khủng hoảng suy vong 

d)

Xoa dịu những mâu thuẫn trong lòng xã hội đang phát triển gay gắt

10.

Chính sách nào của nhà Nguyễn đã gây ra mâu thuẫn và rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc?

a)

“Bế quan tỏa cảng”

b)

“Cấm đạo”

c)

“Đối ngoại”

d)

“Cấm khai khẩn đất hoang”

11.

Sau thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, Pháp buộc phải chuyển sang 

a)

Đánh chắc tiến chắc

b)

Chinh phục từng gói nhỏ 

c)

Đánh phủ đầu 

d)

Chinh phục từng địa phương

12.

Trong khi Pháp đang đứng trước tình thế tiến thoái lưỡng nan ở chiến trường Gia Định và Đà Nẵng (1960) thì trong triều đình Nguyễn đã diễn ra tình trạng gì?

a)

Phân hóa, tư tưởng chủ hòa làm lòng người li tán 

b)

Tiếp tục bàn kế hoạch đánh Pháp 

c)

Tập trung lực lượng đánh Pháp 

d)

Kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước

13.

Ngay sau khi giải quyết xong vấn đề Trung Quốc (1860), thực dân Pháp đã có hành động gì?

a)

Đem quân đánh chiến Bắc Kì

b)

Đem quân đánh chiến các tỉnh Tây Nam Kì

c)

Kéo về Gia Định, tiếp tục mở rộng đánh chiếm nước ta

d)

Kí với triều đình Huế bản Hiệp ước Nhâm Tuất

14.

Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những khu vực nào?

a)

Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn. 

b)

Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn. 

c)

Biên Hòa, Hà Tiên. Định Tường vào đảo Côn Lôn

d)

An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn

15.

Đâu không phải lý do thực dân Pháp tấn công Gia Định vào năm 1859?

a)

Chiếm được Nam Kì sẽ cắt đứt được con đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn 

b)

Làm bàn đạp tấn công sang Campuchia, làm chủ vùng lưu vực sông Mê Công

c)

Thực dân Anh đang ngấp nghé muốn Gia Định để tạo thành trục giao thông Hương Cảng- Gia Định- Xingapo

d)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ở Gia Định yếu hơn so với Đà Nẵng

16.

Tại sao sau khi chiếm được thành Gia Định, quân Pháp lại phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

a)

Vì trong thành không có lương thực 

b)

Vì trong thành không có vũ khí 

c)

Vì quân triều đình phản công quyết liệt 

d)

Vì các đội dân binh của Việt Nam ngày đêm bám sát và tiêu diệt

17.

Hiệp ước Nhâm Tuất có tác động như thế nào đến quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp?

a)

Tạo cho quân Pháp một chỗ đứng để mở rộng đánh chiếm Việt Nam

b)

Thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của thực dân Pháp để chúng rút quân

c)

Gây thêm cho Pháp nhiều khó khăn khi vấp phải sự phản đối của nhân dân Việt Nam 

d)

Củng cố thêm niềm tin cho thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

18.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nhà Nguyễn chấp nhận kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?

a)

Lo sợ sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân

b)

Lo sợ trước sức mạnh của thực dân Pháp

c)

Sai lầm trong nhận thức về kẻ thù

d)

Tạm thời hòa hoãn để chuẩn bị đánh lâu dài

19.

Sai lầm lớn nhất của triều đình Nguyễn ở mặt trận Gia Định (1860) là gì?

a)

Không tổ chức phản công tiêu diệt giặc mà xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng thủ 

b)

Huy động quân đội và nhân dân gấp rút xây dựng Đại đồn Chí Hòa để làm chỗ dựa phản công 

c)

Tổ chức cho quân đội và nhân dân cùng kháng chiến chống thực dân Pháp 

d)

Thương thuyết và xin giảng hòa với thực dân Pháp vì sợ dân phải “đổ máu”

20.

Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

a)

Trương Định 

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Hữu Huân

d)

Dương Bình Tâm

21.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì để giành lại những vùng đất đã mất?

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất 

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long 

c)

Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất 

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp

22.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất, thực dân Pháp đã có hành động gì để củng cố và mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì. 

b)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị 

c)

Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì 

d)

Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862

23.

Ngày 20-6-1867 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản nộp thành không điều kiện. 

b)

Quân Pháp chiếm gọn ba tỉnh miền Đông Nam Kì không tốn một viên đạn. 

c)

Quân Pháp đàn áp xong các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Đông Nam Kì. 

d)

Quân Pháp kí với triều đình Huế bản Hiệp ước Giáp Tuất.

24.

Thực dân Pháp đã lấy cớ gì để chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam Kì?

a)

Triều đình Nguyễn tiếp tục thi hành chính sách cấm đạo

b)

Triều đình Nguyễn tự ý giao thiệp với nhà Thanh mà không hỏi ý kiến Pháp 

c)

Triều đình Nguyễn ngăn trở việc buôn bán của thương nhân Pháp ở Việt Nam 

d)

Triều đình Nguyễn vẫn ngầm ủng hộ phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì

25.

Đâu không phải lý do đến năm 1867 thực dân Pháp mới tiến hành chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam Kì?

a)

Quân Pháp bận rộn với việc xâm chiếm Campuchia 

b)

Quân Pháp bị sa lầy ở chiến trường Mê-hi-cô 

c)

Phong trào kháng chiến ở Nam Kì phát triển buộc Pháp phải chinh phục lại các vùng đất đã chinh phục 

d)

Quân Pháp bị sa lầy ở chiến trường Trung Quốc

26.

Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì nhanh chóng, không tốn một viên đạn?

a)

Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém. 

b)

Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp. 

c)

Thực dân Pháp tấn công bất ngờ. 

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.

27.

Đâu không phải là phong trào kháng chiến của nhân dân các tỉnh miền Tây Nam Kì sau Hiệp ước 1862?

a)

Khởi nghĩa của Trương Định

b)

Khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm 

c)

Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân

d)

Phong trào bất hợp tác do Nguyễn Thông chỉ huy

28.

Từ sau hiệp ước Nhâm Tuất 1862, phong trào kháng chiến của nhân dân Việt Nam có điểm gì mới?

a)

Kết hợp thêm nhiệm vụ chống phong kiến đầu hàng

b)

Diễn ra trên quy mô rộng lớn

c)

Do bộ phận sĩ phu tiến bộ lãnh đạo 

d)

Thực dân Pháp đánh đến đâu nhân dân ta kháng chiến đến đó

29.

Việc triều đình Nguyễn dần đi vào con đường thỏa hiệp, đầu hàng thực dân Pháp đã có tác động như thế nào đến nhận thức của các văn thân, sĩ phu?

a)

Dẫn đến sự phân hóa thành phe chủ chiến và phe chủ hòa

b)

Gây ra mâu thuẫn giữa trung quân - ái quốc 

c)

Tạo điều kiện để các sĩ phu tiến bộ lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập một chế độ mới tiến bộ 

d)

Dẫn đến phản ứng bất mãn với triều đình phong kiến

30.

Những câu thơ sau gợi nhớ đến nhân vật lịch sử nào?

“Trong Nam tên nổi như cồn,

Mấy trận Gò Công nức tiếng đồn.

Dấu đạn bay rêm tàu bạch quỷ,

Hơi gươm thêm rạng thể hoàng môn.

Ngọn cờ ứng nghĩa trời chưa bẻ,

Cái ấn Bình Tây đất vội chôn.”

a)

Nguyễn Đình Chiểu 

b)

Nguyễn Trung Trực 

c)

Trương Định

d)

Nguyễn Hữu Huân

31.

Trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp (1858 - 1884) của nhân dân ta, tính chất chống phong kiến được thể hiện từ sau khi triều đình Huế ký hiệp ước nào với thực dân Pháp?

a)

Hiệp ước Patơnốt 1884

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862

c)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874

d)

Hiệp ước Hácmăng 1883

32.

Đến giữa thế kỉ XIX, hiện tượng dân lưu tán trở nên phổ biến ở nước ta vì

a)

ruộng đất rơi vào tay địa chủ, cường hào

b)

đê điều không được chăm sóc

c)

nhà nước tổ chức khẩn hoang quy mô lớn

d)

sản xuất nông nghiệp sa sút

33.

Đến nửa đầu thế kỉ XIX, công thương nghiệp nước ta trở nên đình đốn chủ yếu vì

a)

thợ thủ công, thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề

b)

nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp

c)

bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt

d)

thiếu nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất

34.

Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì?

a)

Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam

b)

Pháp đang ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp

d)

Pháp không quan tâm đến Việt Nam

35.

Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để

a)

biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

tranh giành ảnh hưởng với Anh ở khu vực châu Á

c)

loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam

d)

biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

36.

Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam vì

a)

quân Pháp quá yếu và phải dựa vào quân Tây Ban Nha

b)

Pháp và Tây Ban Nha đã thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam

c)

muốn trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giết hại

d)

Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm hoàn toàn thị trường Việt Nam

37.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng

d)

Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp

38.

Thiệt hại nghiêm trọng nhất của Việt Nam khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) với Pháp là

a)

nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn

b)

bồi thường 20 triệu quan tiền cho thực dân Pháp

c)

triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán

d)

mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì

39.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Phạm Văn Nghị

d)

Trương Định

40.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long

c)

Chủ trương giành lại vùng đất đã bị mất theo điều khoản Hiệp ước Nhâm Tuất

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi thực dân Pháp

41.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống

b)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp

42.

Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất?

a)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

b)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam KÌ và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị

c)

Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

d)

Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862

43.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ

a)

tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại

b)

nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn

c)

nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp

d)

sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp

44.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kỳ nửa sau thế kỉ XIX thất bại

a)

Tương quan lực lượng giữa ta và Pháp chênh lệch, không có lợi cho ta

b)

Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản nhân dân chống Pháp

c)

Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp vì không có người lãnh đạo

d)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân thiếu sự liên kết, thống nhất

45.

Giám mục Bá Đa Lộc đã chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam sau khi phong trào nào dưới đây nổ ra?

a)

Phong trào cần vương.

b)

Phong trào nông dân Yên Thế.

c)

Phong trào chống thuế ở Trung Kì.

d)

Phong trào nông dân Tây Sơn.

46.

Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra cơ quan nào để bàn cách can thiệp vào nước ta?

a)

Hội đồng Quản hạt.

b)

Hội đồng Bản xứ.

c)

Hồi đồng Nam Kì.

d)

Hội đồng Bắc Kì.

47.

Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long và ép ai phải nộp thành không điều kiện?

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Nguyễn Trường Tộ.

c)

Phan Thanh Giản.

d)

Trương Định.

48.

Từ ngày 20 đến 24-6-1867, thực dân Pháp đã chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kì?

a)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

b)

Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.

c)

An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.

d)

Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.

49.

Ngày 23-2-1860, quân Pháp mở đợt tấn công vào Đại đồn Chí Hòa khi

a)

đã đánh chiếm được Gia Định.

b)

chưa đánh chiếm Gia Định.

c)

Hiệp ước Bắc Kinh giữa Pháp và Trung Quốc đã được kí kết.

d)

Triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

50.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn sau khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam?

a)

Thực hiện chính sách bế quan toả cảng.

b)

Cử các phái đoàn đi Pháp để đàm phán đòi lại sáu tỉnh Nam Kì.

c)

Đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Nam Kì.

d)

Từ chối mọi đề nghị cải cách duy tân đất nước.

51.

Tại mặt trận Gia Định, từ tháng 2-1859, quân Pháp bị chặn đánh quyết liệt ở

a)

trên sông Sài Gòn.

b)

Đại đồn Chí Hòa.

c)

thành Gia Định.

d)

trên sông cần Giờ.

52.

Ngay từ tháng 2-1859, khi Pháp đánh Gia Định, ai là người đưa đội quân của mình đến đóng tại đồn Thuận Kiều?

a)

Phan Thanh Giản.

b)

Hoàng Diệu.

c)

Nguyễn Tri Phương.

d)

Trương Định.

53.

Trong những năm 1859 – 1862, hai lực lượng nào đã hợp tác chiến đấu ở Gò Công, Tân An và Mĩ Tho?

a)

Quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo và quân của Nguyễn Trung Trực.

b)

Quân của Trương Định và quân triều đình do Nguyễn Tri Phương lãnh đạo.

c)

Quân triều đình do Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu lãnh đạo.

d)

Quân Trương Định và quân Nguyễn Trung Trực.

54.

Trận đánh lớn nhất trong ngày 22-6-1861 do ai chỉ huy, đánh vào đâu?

a)

Do Nguyễn Trung Trực chỉ huy, đánh vào tàu chiến Hy vọng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông.

b)

Do Đỗ Trinh Thoại chỉ huy, đánh vào căn cứ Quy Sơn (gần Gò Công).

c)

Do Nguyễn Tri Phương chỉ huy, đánh vào Gò Công Đông.

d)

Do Trương Định chỉ huy, đánh vào Gò Công.

55.

Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào thời gian nào?

a)

Năm 1858.

b)

Năm 1862.

c)

Năm 1867.

d)

Năm 1868.

56.

Hiệp ước Nhâm Tuất được triều đình Huế và Pháp ký kết vào thời gian nào? Gồm bao nhiêu điều khoản?

a)

Năm 1862, gồm 12 điều khoản

b)

Năm 1863, gồm 14 điều khoản.

c)

Năm 1864, gồm 16 điều khoản.

d)

Năm 1865, gồm 21 điều khoản.

57.

Ngày 23-2-1861, quân Pháp đánh chiếm vùng nào ở Nam Bộ?

a)

Định Tường.

b)

Biên Hòa.

c)

Thành Vĩnh Long.

d)

Đại đồn Chí Hòa.

58.

Ngày 17-2-1859 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào Việt Nam?

a)

Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.

b)

Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.

c)

Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

d)

Pháp nổ súng đánh vào Nha Trang.

59.

Ngày 17-2-1859 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào Việt Nam?

a)

Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.

b)

Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.

c)

Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

d)

Pháp nổ súng đánh vào Nha Trang.