NEW
Font size
Worksheetssử gk1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
nước có nền nông nghiệp phát triển nhất thế giới
nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới
trung tâm khoa học - kĩ thuật lớn nhất thế giới
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Ý nào dưới đây không phải là trụ cột chính trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống B.Clinton trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ
Tìm cách khống chế các nước đang phát triển bằng viện trợ kinh tế
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc của các nước khác
Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ cao
Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
Đất nước không bị chiến tranh tàn phá, lợi dụng chiến tranh để làm giàu
Áp dụng thành công những thành tựu khoa học - kĩ thuật để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất
Thành tựu cơ bản của cách mạng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp ở Mĩ là gì?
Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp
Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp
Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”
Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống
Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sai?
Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.
Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp
Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
Tình hình kinh tế nước Mỹ trong những năm từ 1983 đến 1991 là:
không còn đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế tài chính
tỉ trọng của kinh tế Mĩ giảm sút, bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh
là chủ nợ lớn nhất của thế giới
ngành công nghiệp luyện thép và dệt phát triển mạnh
Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 - 1973?
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ
Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
Kêu gọi các nước tư bản đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba
Khởi xướng cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, kinh tế Mĩ:
phát triển nhanh chóng
lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
trải qua những đợt suy thoái ngắn
phát triển “thần kì”
Đường lối đối ngoại của Mĩ sau khi Liên Xô tan rã là
tăng cường đe dọa, uy hiếp các nước xã hội chủ nghĩa: Cuba, Việt Nam, Trung Quốc
giải tán khối quân sự NATO
thiết lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm
muốn thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối và lãnh đạo
Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
năm 1986
năm 1990
năm 1995
năm 2000
Dấu hiệu nào chứng tỏ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?
Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới
Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần Anh, Pháp, Tây Đức, Nhật, Italia cộng lại
Chiếm hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên mặt biển
Nhận xét nào sau đây là đúng về chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000?
Tiến hành chạy đua vũ trang, chống lại các nước trên thế giới.
Tiến hành chiến tranh xâm lược, chống lại chủ nghĩa khủng bố
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước tư bản
Hình thức thực hiện khác nhau nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới
Năm 1972, Mi thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô vì
muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.
muốn hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa
muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa
Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
Kinh tế phát triển nhanh nhưng không ổn định
Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Nguyên nhân cơ bản nhất khiến kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất
lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú
trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh
Nét nổi bật của tình hình kinh tế Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là
trải qua một cơn suy thoái ngắn, sau đó phục hồi và phát triển trở lại
lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài
bước đầu phục hồi và phát triển nhờ chính sách viện trợ của Mĩ
phát triển nhanh chóng và trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
Từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chính sách
liên minh chặt chẽ với Mĩ
mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á
hợp tác với Liên Xô
liên minh với các nước Đông Âu
Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)
Hiệp ước thương mại tự do ASEAN (AFTA)
Liên minh Châu Âu (EU)
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
Yếu tố không phải lí do khiến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh trong những năm 1950 – 1973 là
áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm...
nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
ngân sách chi cho quốc phòng rất thấp, chủ yếu đầu tư cho phát triển kinh tế
tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài để phát triển và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)
Sáu nước Tây Âu thành lập Cộng đồng than thép châu Âu (18 – 4 - 1951) gồm
Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan và Lucxambua
Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Tây Ban Nha và Hà Lan
Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan và Lucxambua
Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan và Bồ Đào Nha
Tính đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu nước thành viên?
25 nước thành viên
26 nước thành viên
27 nước thành viên
28 nước thành viên
Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử nào?
Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu
Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã
Liên minh châu Âu ra đời nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực:
kinh tế, quân sự, văn hóa
tiền tệ và chính trị
kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
kinh tế, văn hóa
Năm 1975, các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki do:
kinh tế Tây Âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng
bức tường Béc lin đã sụp đổ
Chiến tranh lạnh đã kết thúc
tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ
Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới giai đoạn 1950 đến 1973 là do các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có:
trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng đầu thế giới
quan hệ hợp tác về kinh tế rộng rãi
trình độ khoa học - kĩ thuật phát triển cao, hiện đại
nền kinh tế được hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật
Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
Điểm tương đồng về nguyên nhân khiến kinh tế Tây Âu, Mỹ và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên.
không chịu sự tàn phá của chiến tranh thế giới
chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện phát triển kinh tế.
Đâu không phải là điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Do áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
Do vai trò điều tiết quản lý của nhà nước
Do tận dụng được các yếu tố khách quan thuận lợi.
Do sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng EC.
Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay?
Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.
Tăng cường phụ thuộc vào Mỹ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản
Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mỹ, mở rộng quan hệ với các nước khu vực Mĩ latinh
Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển, các nước Đông Âu.
Hãy sắp xếp các dữ kiện theo trình tự thời gian về quá trình
liên kết khu vực ở Tây Âu:
1. Sáu nước Tây Âu thành lập tổ chức “Cộng đồng than thép châu Âu”;
2. Hợp nhất ba tổ chức lại thành "Cộng đồng châu Âu" (EC);
3. “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” được thành lập;
4. Phát hành và sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Euro):
5. EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
1,3,4,2,5
1,3,4,5,2
1,3,2,5,4
4,1,5,2,3
Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên trở thành siêu cường số một thế giới về:
tài chính
kinh tế
quân sự
khoa học kĩ thuật
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây:
Đầu tư ra nước ngoài
Mua các bằng phát minh, sáng chế
Giáo dục và khoa học - kĩ thuật
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
Đâu không phải yếu tố giúp Nhật Bản nhanh chóng vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế?
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
Nguồn tài nguyên, thiên nhiên phong phú
Chi phí cho quốc phòng thấp
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc.
Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước.
Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
Phát triển nhanh
Phát triển “thần kì”
Phát triển không ổn định
Khủng hoảng
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là:
Siêu cường tài chính số một thế giới.
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng công nghiệp của thế giới
Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
Công nghiệp quốc phòng
Công nghiệp phần mềm
Ứng dụng dân dụng
Năng lượng tái tạo
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Nga trong các chương trình nào?
Vũ trụ quốc tế
Công nghiệp điện hạt nhân
Giáo dục - khoa học
Vật liệu mới và năng lượng
Năm 1956 diễn ra hai sự kiện quan trọng nào trong hoạt động đối ngoại của Nhật Bản?
Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và là thành viên của Liên hợp quốc
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và gia nhập Liên hợp quốc
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Gia nhập Liên hợp quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Từ những năm 90 trở đi, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
Mở rộng quan hệ hợp tác cùng phát triển với các nước Tây Âu
Tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mĩ
Tìm cách hạn chế ảnh hưởng của Mỹ.
Chú trọng quan hệ hợp tác với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG
Cuộc cải cách nào không được thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Cải cách ruộng đất
Dân chủ hóa lao động
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
Đa dạng hóa, đa phương hóa
Toàn cầu hóa
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Xu hướng “quay trở về” châu Á
Yếu tố khách quan có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản là:
Chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh
Con người Nhật Bản năng động, cần cù, thông minh,...
Từ 1952 đến 1973, chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp (không vượt quá 1% GDP) là do:
Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực
Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh
Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mỹ
tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định.
Nguyên nhân nào là chủ yếu, quyết định sự phát triển nhanh, phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973?
Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước
Nhân tố con người
Chi phí cho quốc phòng ít
Nguồn gốc của tình trạng hai cường quốc Xô - Mĩ chuyển sang thế đối đầu sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai là do:
Liên Xô cạnh tranh thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ
Mĩ can thiệp vào tình hình nội bộ các nước Đông Âu.
sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc
Liên Xô muốn xoá bỏ trật tự thế giới hai cực
Yếu tố nào dưới đây làm thay đổi chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?
Phong trào li khai
Chủ nghĩa khủng bố
Sự suy thoái về kinh tế
Xung đột sắc tộc, tôn giáo
Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?
Cuộc chiến tranh Triều Tiên
Xung đột ở Trung Cận Đông
Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường
Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Dương.
Sự kiện đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới là:
Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ gia nhập khối NATO tháng 2-1952
Liên Xô giúp Bắc Triều Tiên thành lập nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên cuối 1948
sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
cuộc khủng hoảng Caribê 1962
Xu hướng hoà hoãn Đông - Tây được bắt đầu bằng sự kiện:
Trung Quốc quan hệ thân thiện với Mĩ
các nước Đông Âu và Tây Âu chấm dứt tình trạng đối đầu
Xô - Mĩ tổ chức các cuộc gặp gỡ, thương lượng
cuộc chiến tranh chống Mĩ của Việt Nam thắng lợi
Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) kí kết năm 1972 giữa:
Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức
33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada
Liên Xô và các nước Đông Âu với Mĩ và các nước Tây Âu
Liên Xô và Mĩ
Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập tháng 1 năm 1949 gồm:
Liên Xô và các nước Đông Âu
Liên Xô và Mĩ
33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada
Mĩ và các nước Tây Âu
Tổ chức hiệp ước Vácsava là:
liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ câm đâu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Sự kiện đánh dấu kết thúc mối quan hệ đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô là:
Mĩ kí với Liên Xô Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
Goócbachớp và G.Busơ (cha) tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh”
cuộc tấn công khủng bố vào nước Mĩ ngày 11 – 9 – 2001
tổng thống Mĩ B. Clinton sang thăm Liên Xô
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là:
tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự
hòa bình, hợp tác và phát triển
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi
Hậu quả của việc Mĩ đề ra “Học thuyết Truman”, “Kế hoạch Mácsan” và thành lập:
hoà bình ở châu Âu bị đe doạ nghiêm trọng
tạo nên sự phân chia và đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa các nước Đông Âu và Tây Âu
các nước Tây Âu nhanh chóng hồi phục kinh tế
quan hệ giữa Tây Đức và Đông Đức trở nên căng thẳng
Định ước Henxinki là biểu hiện xu thế hòa hoãn giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vì lí do nào dưới đây?
Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
Tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.
Giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh châu Á
Giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính trị châu Âu
Tâm điểm đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Xô – Mĩ là:
Cộng hòa dân chủ Đức và Hà Lan
Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức
Bỉ và Cộng hòa Liên bang Đức
Pháp và Italia
Mục đích của việc kí kết Định ước Henxinki là nhằm:
bảo đảm an ninh và sự hợp tác giữa các nước châu Âu
tăng cường sức cạnh tranh kinh tế với Mỹ và Canada
cân bằng về vũ khí chiến lược giữa Đông Âu và Tây Âu
tạo cơ sở tiến đến thành lập Liên minh châu Âu
Sự kiện cơ bản đánh dấu sự sụp đổ của trật tự hại cực Ianta là:
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV tự giải thể
chế độ xã hội chủ nghĩa bị sụp đổ ở Liên Xô
phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi
tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động
