NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCNXH chương 6
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Khái niệm nào trong sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hoá?
a)
Bộ lạc
b)
Dân tộc
c)
Quốc gia
d)
Bộ tộc
2.
Câu 2: Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là:
a)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
b)
Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
c)
Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại
d)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước
3.
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và ... phát triển của dân tộc mình.
a)
Cách thức
b)
Con đường
c)
Mục tiêu
d)
Hình thức
4.
Câu 4: Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?
a)
Tự quyết về chính trị
b)
Tự quyết về kinh tế
c)
Tự quyết về văn hoá
d)
Tự quyết về lãnh thổ
5.
Câu 5: Trong một quốc gia đa tộc người thì vấn đề gì cần giải quyết được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b)
Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc
c)
Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào
d)
Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
6.
Câu 6: Hiện nay các dân tộc thiểu số ở nước ta có dân số chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm số dân cả nước:
a)
15%
b)
13,5%
c)
13%
d)
17%
7.
Câu 7: Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:
a)
Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng
b)
Là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất
c)
Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc
d)
Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú.
8.
Câu 8: Nghị quyết “Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” được đề cập đến ở Hội nghị Trung ương nào?
a)
Hội nghị Trung ương II khoá VII
b)
Hội nghị Trung ương V khoá VIII
c)
Hội nghị Trung ương VI khoá VIII
d)
Hội nghị Trung ương VII khoá I
9.
Câu 9: Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?
a)
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc
b)
Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc
c)
Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số
d)
Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số
10.
Câu 10: Hãy tìm ý đúng trong các phương án dưới đây. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ:
a)
Vấn đề dân tộc có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
b)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
c)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí quyết định đến sự sống còn của dân tộc ta hiện nay
d)
Vấn đề dân tộc và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược của Việt Nam hiện nay.
11.
Câu 11: Tôn giáo hình thành là do:
a)
Trình độ nhận thức
b)
Trong xã hội có áp bức bóc lột
c)
Do tâm lý, tình cảm.
d)
Cả a, b và c
12.
Câu 12: Hiện nay tôn giáo nào ở Việt Nam có số lượng tín đồ đông nhất?
a)
Phật giáo
b)
Tin lành
c)
Công giáo
d)
Hồi giáo
13.
Câu 13: Chủ nghĩa xã hội nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ nào?
a)
Góc độ chính trị-xã hội
b)
Hình thái ý thức xã hội
c)
Tâm lý-xã hội
d)
Cả a, b và c
14.
Câu 14: Bản chất của tôn giáo là gì?
a)
Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội
b)
Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với xã hội.
c)
Là một hình thái ý thức xã hội nó phản ánh một cách hoang đường hư ảo cái hiện thực khách quan và đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội
d)
Cả a, b và c
15.
Câu 15: Cơ sở tồn tại của tôn giáo là gì?
a)
Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan
b)
Niềm tin của con người
c)
Sự tưởng tượng của con người
d)
Tồn tại xã hội
16.
Câu 16: Nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo là:
a)
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất
b)
Do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người
c)
Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội
d)
Cả a, b và c
17.
Câu 17: Tôn giáo là một phạm trù lịch sử bởi vì:
a)
Là sản phẩm của con người
b)
Là do điều kiện kinh tế - xã hội sinh ra
c)
Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người
d)
Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại
18.
Câu 18: Khi nào thì tôn giáo chính mang tính trị?
a)
Phản ánh nguyện vọng của nhân dân
b)
Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra
c)
Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình
d)
Cả a, b và c
19.
Câu 19: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do ... và không ... của nhân dân
a)
Tôn giáo
b)
Tín ngưỡng
c)
Tín ngưỡng - tôn giáo
d)
Tôn giáo - tín ngưỡng
20.
Câu 20: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo ... khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.
a)
Thực tiễn
b)
Hiện thực
c)
Điều kiện
d)
Cuộc sống
21.
Câu 21: Các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hoá bình” chống phá sự nghiệp xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta trên phương diện nào?
a)
Kinh tế, chính trị - xã hội
b)
Văn hoá, tư tưởng
c)
Đạo đức, lối sống
d)
Cả a, b và c đều đúng
22.
Câu 22: Hãy tìm ý đúng trong các phương án dưới đây. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ:
a)
Vấn đề dân tộc có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
b)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng
c)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí quyết định đến sự sống còn của dân tộc ta hiện nay
d)
Vấn đề dân tộc và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược của Việt Nam hiện nay
23.
Câu 23: Giữa chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?
a)
Khác nhau về thế giới quan
b)
Khác nhau về nhân sinh quan
c)
Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
d)
Cả a, b và c
24.
Câu 24: Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc là
a)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
b)
Các dân tộc được quyền tự quyết
c)
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
d)
Tất cả các câu đều đúng
25.
Câu 25: Nguyên nhân nhận thức cho sự tồn tại của tín ngưỡng, tôn giáo là
a)
Con người sợ sệt thần linh
b)
Con người chưa nhận thức và chế ngự được các hiện tượng tự nhiên, xã hội
c)
Con người huy động sức mạnh của thần linh
d)
Tất cả các câu đều sai
26.
Câu 26: Các sắp xếp nào sau đây đúng về sự xuất hiện của các tộc người trong lịch sử?
a)
Thị tộc, bộ lạc, thị tộc, dân tộc
b)
Bộ tộc, bộ lạc, thị tộc, dân tộc
c)
Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc, dân tộc
d)
Tất cả các câu đều sai
27.
Câu 27: Dân tộc ở Châu Á hình thành khi nào?
a)
Khi chủ nghĩa tư bản hình thành và phát triển
b)
Khi cộng đồng hợp sức chống thiên tai và giặc ngoại xâm
c)
Khi ý thức dân tộc trỗi dậy
d)
Tất cả các câu đều đúng
28.
Câu 28: Giai cấp nào đại diện cho dân tộc?
a)
Giai cấp công nhân
b)
Giai cấp thống trị trong quốc gia
c)
Giai cấp đông đảo nhất trong quốc gia
d)
Giai cấp tư sản
29.
Câu 29: Khái niệm nào sau đây được dung để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hoá?
a)
Bộ tộc
b)
Bộ lạc
c)
Dân tộc
d)
Quốc gia
30.
Câu 30: Chỉ ra luận điểm đúng:
a)
Con người là sản phẩm của tôn giáo
b)
Tôn giáo là vĩnh hằng, bất biến
c)
Tôn giáo quyết định số phận của con người
d)
Tôn giáo là sản phẩm của con người
31.
Câu 31: Xu hướng biến đổi của tôn giáo hiện nay
a)
Xu hướng dân tộc hoá
b)
Xu hướng đa dạng hoá tôn giáo
c)
Xu hướng thế tục
d)
Cả a, b và c
32.
Câu 32: Quan điểm nào không phải là của Đảng ta về vấn đề tôn giáo?
a)
Tôn giáo còn tồn tại lâu dài
b)
Tôn giáo là nhu cầu văn hoá tinh thần của một bộ phận nhân dân
c)
Đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc đổi mới
d)
Tôn giáo duy tâm, cần phải loại bỏ ra khỏi đời sống xã hội
33.
Câu 33: Quan điểm cơ bản trong giải quyết vấn đề tôn giáo
a)
Có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo
b)
Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
c)
Đoàn kết những người có tôn giáo và không có tôn giáo
d)
Các phương án nêu ra đều đúng
34.
Câu 34: Quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân là:
a)
Quyền vào đạo, chuyển đạo và rời đạo
b)
Quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật
c)
Quyền theo hoặc không theo tôn giáo
d)
Các phương án nêu ra đều đúng
35.
Câu 35: Vì sao Việt Nam có mặt nhiều tôn giáo lớn trên thế giới?
a)
Vì đặc điểm của nền nông nghiệp lúa nước
b)
Vì tác động của toàn cầu hoá
c)
Vì nhu cầu bảo vệ tổ quốc
d)
Nằm trên đường giao lưu của nhiều nền văn hoá khác nhau
36.
Câu 36: Nội dung cốt lõi trong công tác tôn giáo ở nước ta là gì?
a)
Dùng luật pháp can thiệp
b)
Công tác vận động quần chúng
c)
Quản lý các chức sắc tôn giáo
d)
Dùng biện pháp hành chính
37.
Câu 37: Luận điểm “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” có thể hiểu là:
a)
Tôn giáo hoàn toàn độc hại với nhân dân
b)
Ở một góc độ nhất định tôn giáo có tác dụng nhất định
c)
Tôn giáo là thứ thuốc hiệu nghiệm chữa mọi đau khổ
d)
Tôn giáo làm người ta u mê, nghiện ngập
38.
Câu 38: Tôn giáo xuất hiện
a)
Gắn liền với sự ra đời của chiếm hữu nô lệ
b)
Gắn liền với chế độ phong kiến
c)
Gắn liền với sự xuất hiện của con người
d)
Khi trình độ tư duy của con người đạt đến mức độ có khả năng tư duy trừu tượng
39.
Câu 39: Luận điểm nào sai?
a)
Tôn giáo là nhu cầu văn hoá, tinh thần của một bộ phận nhân dân
b)
Tôn giáo từ khi ra đời đến nay không có sự thay đổi
c)
Tôn giáo còn tồn tại lâu dài
d)
Tôn giáo luôn có sự vận động, biến đổi cùng với điều kiện kinh tế, xã hội
40.
Câu 40: Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội
a)
Nguyên nhân văn hoá
b)
Do các tổ chức tôn giáo quốc tế
c)
Do tôn giáo đã tồn tại lâu đời
d)
Do truyền thống tín ngưỡng
41.
Câu 41: Ảnh hưởng của tôn giáo đối với con người và xã hội
a)
Đáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân
b)
Bù đắp những hụt hẫng của con người trong cuộc sống
c)
Hạn chế sự vươn lên của con người
d)
Các phương án nêu ra đều đúng
42.
Câu 42: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của dân tộc - tộc người?
a)
Có ý thức tự giác tộc người
b)
Lãnh thổ
c)
Có ngôn ngữ tộc người
d)
Có đặc điểm văn hoá tộc người
43.
Câu 43: Các cộng đồng dân cư có khuynh hướng tách ra để xác lập các cộng đồng dân tộc độc lập trong thời đại tư bản chủ nghĩa là do đâu?
a)
Sự trưởng thành của ý thức dân tộc
b)
Phân công lao động xã hội
c)
Sự cạnh tranh giữa các cộng đồng dân cư
d)
Các phương án nêu ra đều đúng
44.
Câu 44: Vấn đề nào không phải là nội dung chủ yếu trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin?
a)
Phong trào giải phóng dân tộc phải gắn liền với cách mạng vô sản
b)
Các dân tộc có quyền bình đẳng
c)
Các dân tộc có quyền tự quyết
d)
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
45.
Câu 45: Đâu là nội dung quan trọng nhất trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin?
a)
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
b)
Các dân tộc có quyền bình đẳng
c)
Các dân tộc có quyền tự quyết
d)
Các phương án nêu ra đều sai
46.
Câu 46: Thực chất việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?
a)
Khắc phục dần ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo
b)
Xóa bỏ hoàn toàn các tổ chức tôn giáo
c)
Đấu tranh chống lại các lực lượng siêu nhiên, thần thánh
d)
Các phương án nêu ra đều đúng
47.
Câu 47: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của dân tộc - quốc gia?
a)
Có ý thức tự giác tộc người
b)
Có chung lãnh thổ
c)
Có chung ngôn ngữ
d)
Chung phương thức sinh hoạt kinh tế
48.
Câu 48: Mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp là gì?
a)
Vấn đề giai cấp quyết định vấn đề dân tộc
b)
Vấn đề dân tộc quyết định vấn đề giai cấp
c)
Vấn đề dân tộc độc lập hoàn toàn với vấn đề giai cấp
d)
Giải quyết vấn đề giai cấp trước, giải quyết vấn đề dân tộc sau
49.
Câu 49: Xu hướng phát triển khách quan của phong trào dân tộc là gì?
a)
Xu hướng tách ra để hình thành các quốc gia dân tộc độc lập
b)
Xu hướng bóc lột lẫn nhau
c)
Xu hướng cạnh tranh với nhau
d)
Xu hướng thỏa hiệp với nhau
50.
Câu 50: Quan điểm chỉ đạo về xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay là gì?
a)
Là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo
b)
Là sự nghiệp của nhân dân
c)
Là sự nghiệp của trí thức
d)
Là sự nghiệp của giai cấp công nhân
51.
Câu 51: Nội dung cơ bản của nền văn hoá xã hội chủ nghĩa
a)
Nội dung dân tộc
b)
Nội dung Nhân đạo
c)
Nội dung dân chủ
d)
Các phương án nêu ra đều đúng
52.
Câu 52: Văn hoá là gì?
a)
Là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra
b)
Là văn học, nghệ thuật
c)
Là điện ảnh, điêu khắc
d)
Là những giá trị tinh thần
53.
Câu 53: Tính chất nào sau đây là tính chất của nền văn hoá?
a)
Tính giai cấp
b)
Tính sáng tạo
c)
Tính đại chúng
d)
Tính bảo thủ
54.
Câu 54: Đặc trưng cơ bản của nền văn hoá xã hội chủ nghĩa là gì?
a)
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng
b)
Lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng
c)
Lấy tư tưởng nhân văn làm nền tảng tư tưởng
d)
Lấy truyền thống văn hoá làm nền tảng tư tưởng
55.
Câu 55: Đặc trưng cơ bản của nền văn hoá xã hội chủ nghĩa là gì?
a)
Do hội nhà văn lãnh đạo
b)
Do Đảng cộng sản lãnh đạo
c)
Do nhà nước lãnh đạo
d)
Do trí thức lãnh đạo
56.
Câu 56: Tại sao phải xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa
a)
Nâng cao trình độ lý luận cho nhân dân
b)
Xoá mù chữ
c)
Nâng cao trình độ văn hoá cho quần chúng nhân dân
d)
Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân
Reset
