Font size
WorksheetsSinh 12 học kì 1
Total questions: 70
Worksheet time: 39mins
Vật liệu di truyền là DNA được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?
Phiên mã
Tái bản DNA
Dịch mã
Thường biến
DNA có khả năng tự nhân đôi nhằm mục đích chính là:
Tạo ra năng lượng cho tế bào
Tổng hợp enzim
Bảo đảm duy trì ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
Tăng tốc độ phiên mã
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polimerase
Ligase
Retrictase
RNA polimerase
Điều hòa hoạt dộng của gene chính là
điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
điều hòa lượng mRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng tRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng rRNA của gene được tạo ra.
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3’TAC5’ trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3’TGC5’ của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Tăng thêm 2
Giảm đi 1
Không thay đổi
Tăng thêm 1
Trong kĩ thuật chuyển gene, enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tạo DNA tái tổ hợp?
Cellulase
Nitrogenase
Pepsin
Retrictase
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây không do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?
Hội chứng Down
Hội chứng AIDS
Hội chứng Klaifenter
Ung thư máu
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST?
Tự đa bội
Dị đa bội
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n = 14. Số nhiễm sắc thể trong giao tử (n - 1) của loài này là
8
6
7
13
Đột biến cấu trúc NST xảy ra khi:
ADN nhanh đôi quá nhanh trong pha S
Enzim sữa chữa ADN hoạt động mạnh
Các đoạn NST bị đứt và nối lại không theo cơ chế cũ
Sự thụ tinh diễn ra giữa các giao tử không bình thường
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
F. Jacop
K. Correns
G. J. Mendel
T. H. Morgan
Sự tác động qua lại giữa các gene không allele trong quá trình hình thành một kiểu hình được gọi là
Trội- lặn hoàn toàn
Tương tác gene
Thường biến
Tác động đa hiệu của gene
Telomere (đầu mút nhiễm sắc thể) có vai trò chủ yếu là:
Quy định vị trí trao đổi chéo
Bảo vệ đầu nhiễm sắc thể, hạn chế mất vật chất di truyền
Gắn NST vào nhân
Tổng hợp DNA
Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XAXA tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
4
2
1
3
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?
AB/AB
aB/aB
Ab/Ab
aB/aB
Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là
Bí ngô
Cà chua
Ruồi giấm
Đâụ Hà Lan
Liệu pháp gene là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?
Bệnh tiểu đường
Bệnh bạch tạng
Bệnh ung thư máu
Bệnh máu khó đông
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
Gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiên ở giới đực.
Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Ở một cơ thể dị hợp hai cặp gen Ab/aB, tần số hoán vị gen là 20%. Tỉ lệ giao tử liên kết được tạo ra là:
20%
40%
60%
80%
Các côđon nào dưới đây không mã hóa amino acid (các bộ ba kết thúc)?
UAX, UAG, UGA
UXA, UAG, UGA
UAA, UAG, UGA
UAA, UGG, UGA
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử RNA được gọi là:
Codon
Gen
Anticodon
Mã di truyền
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng P – vùng O – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng P – vùng O – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng O – vùng P – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng P – gen điều hòa – vùng O – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Cơ sở tế bào học giải thích sự phân li của các alen trong thí nghiệm của Mendel là:
Các NST phân chia ngẫu nhiên ở nguyên phân
. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân I
Sự tạo giao tử 2n trong giảm phân
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong giảm phân II
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là nơi:
RNA polymerase bám vào.
vùng kết thúc.
Vùng mã hoá.
liên kết với protein ức chế.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hidro của gen :
mất 1 cặp nucleotit.
thay thế 1 cặp A – T bằng cặp T – A.
thêm 1 cặp nucleotit.
thay thế 1 cặp A – T bằng cặp G – X.
Một nguyên nhân quan trọng khiến Mendel lựa chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu là:
Đậu Hà Lan dễ giải mã trình tự DNA
Cây có nhiều cặp tính trạng tương phản, dễ kiểm soát giao phấn
Đậu Hà Lan có bộ gen rất nhỏ nên dễ nghiên cứu
Đậu Hà Lan là cây lương thực quan trọng lúc bấy giờ
Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gene tổng hợp β-carotene là thành tựu của
Nhân bản vô tính.
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gene
Phương pháp gây đột biến
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme restrictase và enzyme ligase.
enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.
Locus là:
vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể.
vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.
vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.
vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
10nm
20nm
30nm
700nm
Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích thu được tỉ lệ
100% tính trạng trội
50% trội : 50% lặn
100% tính trạng lặn
3 trội : 1 lặn
Kết quả nào trong thí nghiệm lai ruồi giấm đã khiến Morgan kết luận các gen liên kết không hoàn toàn?
Tỉ lệ kiểu hình đời con luôn bằng 1 : 1
Xuất hiện các kiểu hình tổ hợp với tần số nhỏ hơn so với bố mẹ
Tất cả tính trạng đều di truyền độc lập
Không có kiểu hình nào khác bố mẹ
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gene?
aaBb
AaBb
Aabb
AAbb
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về tương tác giữa các allele theo kiểu trội không hoàn toàn?
Tương tác giữa các allele của gene quy định nhóm máu ABO ở người.
Tương tác giữa các allele của gene quy định màu sắc hoa ở cây mõm chó.
Tương tác giữa các allele của gene quy định màu sắc hoa ở cây đậu Hà Lan.
Tương tác giữa các allele của gene quy định màu sắc quả ở cây đậu Hà Lan.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
Bố
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?
10%
20%
30%
40%
Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai xa
Lai gần
Nhóm động vật nào dưới đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là ZW ?
Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Trâu, bò, hươu.
Vịt, chim, cá.
Gà, bồ câu, bướm.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
AA × Aa.
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × AA
Tính trạng nào sau đây nhiều khả năng do di truyền tế bào chất?
Nhóm máu ABO
Chiều cao ở người
Màu lá loang ở cây hoa phấn (cây 4 giờ)
Màu mắt ruồi giấm
Thể đột biến là
cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển với thể truyền là
restrictase
DNA polymerase
RNA polymerase
ligase
Mỗi allele trội của một gene quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm, góp phần cùng sản phẩm của các gene khác tạo nên một kiểu hình chung là hiện tượng:
Gene đa allele.
Di truyền liên kết.
Sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu cộng gộp.
Sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp với nhau.
Ở đậu hà lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
Quả vàng
Thân cao
Hạt nhăn
Hoa trắng
Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng
thay thế cặp G – C bằng T – A.
thay thế cặp G – C bằng cặp C – G.
thay thế cặp A – T bằng T – A.
thay thế cặp A – T bằng G – C.
Các cặp nucleotide có sự kết hợp đặc hiệu với nhau là
A-G; T-C.
A-C, G – T.
A-T, G-C.
A-A, T-T, G-G. C-C
Enzim tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã ngược là:
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Ligaza
Enzim phiên mã ngược (reverse transcriptase)
Phiên mã ngược là quá trình:
DNA → RNA
RNA → Prôtêin
RNA → DNA
DNA → Prôtêin
Đột biến gen là:
Sự thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể
Sự thay đổi trong số lượng nhiễm sắc thể
Sự biến đổi trong cấu trúc của gen (trình tự nuclêôtit)
Sự phân ly của các alen trong giảm phân
Rối loạn phân li NST trong giảm phân tạo ra giao tử thừa hoặc thiếu NST. Khi thụ tinh, điều này dẫn đến:
Biến dị tổ hợp bình thường
Tạo ra thể ba, thể một và các dạng đột biến lệch bội
Tăng khả năng sống của hợp tử
Tạo ra các gen mới
Đặc điểm quan trọng của di truyền liên kết với giới tính (gen nằm trên NST X) là:
Kiểu hình con giống hoàn toàn mẹ
Tỉ lệ kiểu hình khác nhau giữa hai giới
Tính trạng chỉ di truyền qua giới cái
Tính trạng không bao giờ xuất hiện ở giới đực
Cơ thể mang bộ NST 3n, 4n, 6n được gọi là:
Thể đa bội
Thể lưỡng bội
Thể dị bội
Thể một nhiễm
Khi một tính trạng di truyền liên kết với NST X, alen lặn, thì đặc điểm nhận dạng trên phả hệ thường là:
Bệnh gặp chủ yếu ở nữ
Bệnh chỉ di truyền từ mẹ sang con gái
Bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam
Bệnh chỉ di truyền từ bố sang con trai
Nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đặc điểm của liên kết gene hoàn toàn?
Các gene càng nằm gần nhau thì lực liên kết càng mạnh nên tần số càng lớn.
Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường tương ứng với số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài đó.
Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau và làm thành nhóm gene liên kết.
Liên kết gene hoàn toàn làm tăng biến dị di truyền.
Ở đậu Hà Lan, gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Xét phép lai (P) Bb x Bb thu được F1. Không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây Đúng hay Sai?
Trong số các cây hạt trơn ở F1, 1/3 số cây tự thụ cho tỉ lệ 100%AA.
Trong số các cây thu được ở F1, số cây chứa allele lặn chiếm 75%
Trong số các cây hạt trơn ở F1, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 25%.
Ở F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% hạt trơn : 25% hạt nhăn.
Cho các nhận định sau đây về cơ chế di truyền của DNA và RNA, nhận định nào Đúng nhận định nào Sai?
Chiều của mRNA là 5’ – 3’ và có cấu trúc mạch đơn.
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm (một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA).
Các nucleotide trong phân tử DNA là A, U, G, C; còn trong các phân tử RNA là A, T, G, C.
Trong quá tình tái bản DNA, enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Phát biểu nào dưới đây về các đặc điểm của phân tử DNA và RNA là đúng? Phát biểu nào sai?
RNA có nhiều chức năng hơn DNA
Cả hai đều được cấu tạo từ cùng các loại nucleotide
RNA bền vững hơn DNA
DNA và RNA cùng được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Nhận định sau về di truyền gene ngoài nhân là đúng hay sai?
Gene ngoài nhân chỉ có ở ti thể.
DNA ngoài nhân có cấu trúc vòng.
Gene ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ.
Gene ngoài nhân không chịu ảnh hưởng của đột biến.
Trong chăn nuôi và trồng trọt, các nhận xét sau đây đúng hay sai?
Năng suất chăn nuôi phụ thuộc vào kiểu gene và giống.
Năng suất trồng trọt phụ thuộc vào giống và biện pháp kĩ thuật.
Kiểu gene tương ứng với năng suất cây trồng.
Với cùng một giống cây trồng, muốn có năng suất cao cần chăm sóc cây theo đúng kĩ thuật.
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai về cấu trúc của NST?
Vị trí (1) là tâm động của NST.
Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau.
Vị trí (2) giúp bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau.
Thoi phân bào gắn vào vị trí (3) đảm bảo cho NST di chuyển được khi phân chia tế bào
Khi thực hiện phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn), các nhận định về kiểu hình của phép lai này dưới đây là đúng hay sai?
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Khi nói về mã di truyền và quá trình dịch mã, phát biểu nào dưới đây là đúng, phát biểu nào sai?
Mã mở đầu là AUA, mã hóa cho amino acid là methionine.
Có 61 bộ ba tham gia mã hóa cho các amino acid.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba mã hóa cho một vài amino acid.
Có 3 bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã gọi là bộ ba kết thúc.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Aa x aa và AA x Aa cho cây quả đỏ và quả vàng.
Aa x Aa và AA x Aa cho cây toàn quả đỏ.
Aa x Aa và Aa x aa cho cây toàn quả vàng.
AA x AA và AA x Aa cho cây toàn quả đỏ.
Nội dung nào dưới đây về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể là đúng? Nội dung nào sai?
Mỗi nucleosome gồm 8 phân tử protein dạng histone.
Sợi nhiễm sắc có đường kính là 20 nm.
Đầu mút của nhiễm sắc thể giúp bảo vệ nhiễm sắc thể và để các nhiễm sắc thể không bị dính vào nhau.
Chromatid có đường kính khoảng 350 nm.
Một gen có chiều dài 4080 Å. Sau đột biến mất 2 cặp G–X.
Số nu trước đột biến là 2200 nu.
Số liên kết H giảm 6 sau đột biến.
Chiều dài gen sau đột biến ngắn hơn 6,8 Å.
Đột biến này không làm thay đổi tỉ lệ %A của gen.
Khi nói về các loại RNA, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
mRNA, tRNA và rRNA đều được tổng hợp nhờ phiên mã.
rRNA có vai trò “bản dịch” thông tin di truyền.
tRNA có kích thước nhỏ nhất trong các loại RNA.
rRNA có vai trò cấu trúc và chức năng trong ribôxôm
Một loài có bộ NST 2n = 10. Một cá thể có bộ NST 3n = 15.
Đây là thể đa bội.
Số NST tăng thêm 5 so với bình thường.
Cá thể này không có cặp NST tương đồng đầy đủ.
Đây là thể tam bội (triploid).
