wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập "Người lái đò sông Đà" - Nguyễn Tuân

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

2.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

d)

Nhà văn của làng cảnh Việt Nam

e)

Đáp án A và C

3.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

4.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân giới thiệu bằng câu thơ của tác giả nào trong Văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Quang Bích

d)

Nguyễn Trãi

5.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

6.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

7.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

8.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

9.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

10.

Tác phẩm của ..... luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

11.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắn liền với sông Đà.

12.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

13.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

14.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

15.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

16.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

17.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

18.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

19.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

20.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

21.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

22.

Vẻ đẹp thơ mộng của con sông được thể hiện ở hình ảnh nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Mái tóc tuôn dài

b)

Màu sắc thay đổi theo mùa

c)

Cảnh vật hai bên bờ sông

d)

Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió

23.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước

24.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng 8 là:

a)

Phong cách sáng tác của ông được gói gọn trong một chữ “ngông”. “Ngông” dựa trên sự tài hoa uyên bác và phong cách hơn người.

b)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

25.

Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng tháng Tám là:

a)

Nguyễn Tuân đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày

b)

Nguyễn Tuân tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa quá khứ - hiện tại – tương lai, giọng văn trở nên tin yêu, đôn hậu, tìm thấy cái đẹp, chất tài hoa ở những con người lao động bình thường

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

26.

Tác phẩm “Người lái đò Sông Đà” được in trong tập truyện nào?

a)

Vang bóng một thời

b)

Sông Đà

c)

Một chuyến đi

d)

Đường vui

27.

Tác phẩm “Người lái đò sông Đà” là sáng tác trước cách mạng tháng Tám của Nguyễn Tuân. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Giá trị nội dung của tùy bút “Người lái đò sông Đà” là:

a)

Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc

b)

Vẻ đẹp của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

29.

Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua câu thơ đề từ như thế nào?

a)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy

b)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa

c)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước

d)

Thác nước

32.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Chi tiết:

“Đối với ông lái đò ấy, sông Đà như một trường thiên anh hùng ca mà ông thuộc lòng đến cả những cái chấm than chấm câu và cả những đoạn xuống dòng” thể hiện?

a)

Sự hiểu biết sâu rộng về dòng sông

b)

Thể hiện vẻ đẹp tài hoa

c)

Cả hai đáp án trên

34.

Ý đồ nghệ thuật chủ yếu của Nguyễn Tuân qua tùy bút “Người lái đò Sông Đà”?

a)

Tô đậm vẻ hung bạo dữ dội của thiên nhiên như một đe dọa nguy hiểm mà con người phải vượt qua.

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên đất nước và sự tôn vinh người lao động.

c)

Thể hiện niềm cảm thông đối với người lao động bởi phải đối diện với thiên nhiên hung bạo.

d)

Khẳng định một tương lai tươi sáng của cuộc sống người lao dộng Tây Bắc.

35.

Trong tùy bút “Người lái đò sông Đà”, Nguyễn Tuân khẳng định tài nguyên quý nhất của Tây Bắc là gi?

a)

Các mỏ quặng dưới lòng đất.

b)

Dòng nước Sông Đà.

c)

Các cánh rừng hai bên bờ sông.

d)

Con người bản địa và con người miền xuôi lên góp phần xây dựng Tây Bắc.

36.

Văn Nguyễn Tuân có cả chất thơ, nhạc và họa. Điều đó thể hiện rất rõ trong việc miêu tả nội dung nào của tác phẩm?

a)

Con sông Đà trữ tình.   

b)

Người lái đò.

c)

Cảm nghĩ của nhân vật “tôi”.  

d)

Con sông Đà hung bạo.

37.

Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà không được so sánh với những hình ảnh nào dưới đây?

a)

Dây thừng

b)

Mái tóc tuôn dài

c)

Cô gái Di - gan man dại

d)

Cố nhân

38.

Dòng nào dưới đây chưa nói đúng đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm Sông Đà?

a)

Ngôn ngữ đôi chỗ kiểu cách cầu kì quá mức.

b)

Tinh tế, hiện đại, vừa trí tuệ lại vừa giàu cảm xúc thẩm mĩ.

c)

Vừa đậm màu sắc cổ điển, vừa rất giàu chất hội họa.

d)

Vừa đậm chất thơ, vừa giàu chất tạo hình.

39.

Tác phẩm nào sau đây không phải do Nguyễn Tuân sáng tác?

a)

"Chiếc lư đồng mắt cua"

b)

"Dưới bóng hoàng lan"

c)

"Sông Đà"

d)

"Vang bóng một thời"

40.

Điền từ thích hợp vào câu văn sau:

“nước ... đá, đá ... sóng, sóng ... gió”

a)

đẩy

b)

c)

vỗ

d)

đánh

41.

Câu văn sau đây được dùng để miêu tả đối tượng nào?

“cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Mặt ghềnh Hát Loóng

c)

Những cái hút nước

d)

Thác đá sông Đà

42.

Nguyễn Tuân đã so sánh sóng gió cuồn cuộn trên mặt ghềnh Hát Loóng như

a)

Kẻ du côn

b)

Kẻ đòi nợ xuýt

c)

Kẻ ăn cướp

d)

Tên hung thần

43.

Chi tiết "Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc." được dùng để miêu tả đối tượng nào?

a)

Thác đá sông Đà

b)

Hút nước trên dòng sông

c)

Đá sông Đà

d)

Mặt ghềnh Hát Loóng

44.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cụ thể cho nhân vật ông lái đò?

a)

Nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

b)

Tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

45.

Những cái hút nước trên Sông Đà được tác giả so sánh với hình ảnh nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Cái giếng bê tông thả xuống sông

b)

Chẹt lòng sông như một cái yết hầu

c)

Cái giếng mà thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thuỷ tinh khối đúc dày

d)

Một cái cốc pha lê nước khổng lồ vừa rút lên cây gậy đánh phèn

46.

Ý nào dưới đây không đúng về con người Nguyễn Tuân?

a)

Cái tôi hướng nội, ưu triết lí

b)

Trí thức yêu nước và có tinh thần dân tộc

c)

Con người tài hoa uyên bác

d)

Ý thức cá nhân phát triển cao, cá tính độc đáo

47.

Thông tin nào về tập “Sông Đà” là chưa chính xác?

a)

Tác phẩm được xuất bản vào năm 1960 và là kết quả của nhiều dịp Nguyễn Tuân đến với Tây Bắc trong kháng chiến chống Pháp và đặc biệt là chuyến đi thực tế năm 1958.

b)

Tác phẩm chủ yếu hướng tới ngợi ca nhân dân Tây Bắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

Tác phẩm vừa mang yếu tố truyện,vừa thoải mái bàn bạc, nghị luận, triết luận.

d)

Tác phẩm gồm 15 bài tùy bút và bài thơ ở dạng phác thảo.

48.

Ý nghĩa của ẩn dụ "vách thành" khi miêu tả vách đá hai bên bờ sông Đà là:

a)

A. diễn tả vách đá như thành cao, tạo ra vực thẳm như hào sâu

b)

B. thể hiện sự vững chãi, oai nghiêm, to lớn của vách đá

c)

C. diễn tả sự lạnh lẽo, bí ẩn của vách đá

d)

D. Cả A và B

49.

Các chi tiết "mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời", "đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá sang bên kia vách", "con nai con hổ vọt từ bờ này sang bờ kia" có tác dụng gì?

a)

gợi tả gián tiếp độ cao của vách đá, độ hẹp của lòng sông

b)

thể hiện sự kì vĩ của vách đá

c)

phác hoạ cảm giác của nhà văn về vách đá

d)

làm tăng thêm cảm giác ghê sợ về sông Đà

50.

Tiếng hát trong lời đề từ "Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông!" (W.Broniwski) có thể hiểu là tiếng hát của ai?

a)

A. Tiếng hát lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động của người chèo đò

b)

B. Tiếng hát say mê phấn khích đầy ngưỡng mộ của nhà văn

c)

C. Tiếng hát của những cô gái người dân tộc làm nương rẫy bên sông

d)

A và B đều đúng

51.

Chi tiết " mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời" cho ta cảm nhận được điều gì?

(chọn 3 đáp án)

a)

Vách đá hai bên bờ sông Đà cao lớn, đồ sộ

b)

Lòng sông rất hẹp cho bị vách đá chèn hai bên

c)

Vách đá cổ xưa và huyền bí

d)

không gian lòng sông âm u, lạnh lẽo, tối tăm hầu như suốt cả ngày

52.

Điều nào sau đây đúng khi bình luận về chi tiết: "Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt"?

(Chọn 3)

a)

Sử dụng các từ láy gợi hình gợi cảm "cuồn cuộn", "gùn ghè"

b)

Chứa đựng hình ảnh so sánh mang đậm sắc thái nhân hoá về sóng gió trên mặt ghềnh

c)

Tái hiện quần thể những sức mạnh thiên nhiên dữ dội nhất của nước, sóng gió và đá sông Đà.

d)

Thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

53.

Hình ảnh liên tưởng đến "quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực" có ý nghĩa gì?

a)

cho thấy cả sức mạnh và sự hung bạo của hút nước

b)

thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

c)

đưa đến một ấn tượng sâu đậm về những sức mạnh tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà

d)

hình dung cảm giác hãi hùng nếu phải đi thuyền men gần hút nước đáng sợ

54.

Những chi tiết nào sau đây cho thấy sức mạnh tàn phá khủng khiếp của hút nước sông Đà?

(Chọn 2)

a)

những bè gỗ to lớn, nghênh ngang bị lôi tuột xuống đáy hút nước

b)

nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi

c)

nước thở và kêu như cửa cống cái

d)

chiếc thuyền bị hút trồng cây chuối ngược rồi vụt biến đi và tan xác ở khuỷnh ng dưới

55.

Người lái đò trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân có câu nói: "Chạy thuyền trên khúc sông không có thác, nó dễ dại tay chân và buồn ngủ ". Nguyễn Tuân trích dẫn câu nói đó là vì lí do nào sau đây?

a)

Cho thấy người lái đò thích hoạt động.

b)

Câu nói thể hiện được bản lĩnh của người thích đối mặt với thử thách dữ dội của thiên nhiên. Đó là cách nói và kiểu người Nguyễn Tuân rất thích.

c)

Dùng yếu tố ngôn ngữ để hoàn thiện đặc điểm nhân vật

d)

Cung cấp kinh ngiệm rằng ở những khúc sông không có thác thì mặt sông bằng phẳng, sóng nước ôn hòa.

56.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

57.

Từ còn thiếu trong dẫn chứng sau là gì?

"Tiếng nước thác nghe như là .... gì, rồi lại như là ...., rồi lại như là ....., giọng gằn mà chế nhạo."

a)

van xin, oán trách, khiêu khích

b)

khiêu khích, oán trách, van xin

c)

oán trách, khiêu khích, van xin

d)

oán trách, van xin, khiêu khích

58.

Nhiệm vụ của hai hòn đá "canh một cửa đá trông như là sơ hở" là:

a)

dụ thuyền vào sâu

b)

mai phục con thuyền

c)

đòi ăn chết ông đò

d)

tất cả đều 

59.

Cửa sinh của trùng vi thứ nhất bố trí ở đâu?

a)

tả ngạn

b)

hữu ngạn

c)

chính giữa

d)

tất cả đều đúng

60.

Từ còn thiếu trong dẫn chứng sau là gì?

"Dòng thác ... hồng hộc tế mạnh trên sông đá."

a)

dữ dội

b)

hùm báo

c)

hổ báo

d)

hùm beo

61.

Từ màu nắng tháng ba Đường thi trên con sông Đà, Nguyễn Tuân nhớ đến câu thơ Đường nào?

a)

Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu

b)

Yên hoa tam nguyệt há dương châu

c)

Cô phàm viễn ảnh bích không tận

d)

Duy kiến trường giang thiên tuế lưu

62.

Từ còn thiếu trong dẫn chứng sau là gì?

"Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như

nối lại ... đứt quãng."

a)

giấc mơ

b)

cơn mơ

c)

chiêm bao

d)

giấc mộng

63.

Từ còn thiếu trong dẫn chứng sau là gì?

"Bờ sông hoang dại như một bờ .... Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa."

a)

sông cũ

b)

nguyên thuỷ

c)

tiền sử

d)

cổ xưa

64.

Mùa thu, nước Sông Đà có màu gì?

a)

xanh ngọc bích

b)

xanh canh hến

c)

đỏ bầm

d)

đỏ ối

65.

thể loại tùy bút có đặc điểm gì sau đây?

a)

vừa có sự thực vừa hư cấu, hoang đường

b)

vừa trữ tình vừa hiện thực

c)

vừa ghi chép sự thực vừa có tình cảm của tác giả