NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 23-LS12
Total questions: 69
Worksheet time: 12mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải
a)
A. tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
b)
B. ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.
c)
C. chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.
d)
D. chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.
2.
Câu 2: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
b)
B. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
c)
C. Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
d)
D. Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
3.
Câu 3: Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
b)
B. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
c)
C. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
d)
D. Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
4.
Câu 4: Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
b)
B. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
c)
C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
d)
D. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
5.
Câu 5: Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.
b)
B. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
c)
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
6.
Câu 6: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
a)
A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
b)
B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
c)
C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
7.
Câu 7: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
a)
A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
b)
B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
c)
C. quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
D. chính trị, kinh tế, văn hóa.
8.
Câu 8: Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
a)
A. Đường 9-Nam Lào.
b)
B. Huế-Đà Nẵng.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Đường 14-Phước Long.
9.
Câu 9: Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
a)
A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
b)
B. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
c)
C. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
d)
D. phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
10.
Câu 10: Chiến thắng Phước Long (tháng 1 – 1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
b)
B. quân đội Sài Gòn dã tan rã hoàn toàn.
c)
C. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
d)
D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
11.
Câu 11: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
b)
B. nhiệm vụ “đánh cho Mi cút” đã hoàn thành.
c)
C. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
d)
D. sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.
12.
Câu 12: Chiến thắng Phước Long (1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. sự bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
B. nhiệm vụ ‘ đánh cho Mĩ cút’ đã hoàn thành.
c)
C. khả năng can thiệp của Mĩ rất cao. D. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
13.
Câu 13: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy
a)
A. so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
B. khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.
c)
C. so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
d)
D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
14.
Câu 14: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
a)
A. sức mạnh to lớn của quân giải phóng
b)
B. quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
c)
C. nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút" đã hoàn thành
d)
D. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
15.
Câu 15: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã
a)
A. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.
b)
B. chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế.
c)
C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
16.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
a)
A. Trận mở màn chiến lược.
b)
B. Trận trinh sát chiến lược.
c)
C. Trận nghi binh chiến lược.
d)
D. Trận tập kích chiến lược.
17.
Câu 17: Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1-1973).
c)
C. Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).
d)
D. Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
18.
Câu 18: Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
A. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
B. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
D. Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
19.
Câu 19: Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
a)
A. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
b)
B. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
c)
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
d)
D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
20.
Câu 20: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
A. Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Đường số 14 - Phước Long.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Đường 9 - Nam Lào.
21.
Câu 21: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch
a)
A. Hồ Chí Minh.
b)
B. Tây Nguyên.
c)
C. Đường 14 - Phước Long.
d)
D. Huế - Đà Nẵng.
22.
Câu 22: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
A. Chiến dịch Biên giới.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc.
c)
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
23.
Câu 23: Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
a)
A. Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Đường 14 - Phước Long.
c)
C. Hồ Chí Minh.
d)
D. Tây Nguyên.
24.
Câu 24: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
a)
A. rừng núi.
b)
B. đô thị.
c)
C. nông thôn.
d)
D. trung du.
25.
Câu 25: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là
a)
A. kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.
b)
B. bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ.
c)
C. kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
d)
D. quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi.
26.
Câu 26: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
b)
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
c)
C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
d)
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
27.
Câu 27: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
a)
A. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
b)
B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
c)
C. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
d)
D. là những trận quyết chiến chiến lược.
28.
Câu 28: Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
A. Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
b)
B. Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
c)
C. Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
d)
D. Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
29.
Câu 29: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là
a)
A. sự huy động cao nhất lực lượng.
b)
B. kết cục quân sự.
c)
C. mục tiêu tiến công.
d)
D. quyết tâm giành thắng lợi.
30.
Câu 30: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
A. quyết tâm giành thắng lợi.
b)
B. địa bàn mở chiến dịch.
c)
C. kết cục quân sự.
d)
D. sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.
31.
Câu 31: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
a)
A. xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
b)
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
D. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
32.
Câu 32: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò
a)
A. hỗ trợ lực lượng vũ trang.
b)
B. quyết định thắng lợi.
c)
C. nòng cốt.
d)
D. xung kích.
33.
Câu 33: Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?
a)
A. Đại thắng mùa Xuân 1975.
b)
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
c)
C. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).
d)
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).
34.
Câu 34: Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc
a)
A. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế.
b)
B. dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần.
c)
C. lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
d)
D. lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số.
35.
Câu 35: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là
a)
A. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
b)
B. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
d)
D. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
36.
Câu 36: Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
b)
B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
d)
D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
37.
Câu 37: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
b)
B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d)
D. tạo điều liện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
38.
Câu 38: Sự kiện nào mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
a)
A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
b)
B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).
d)
D. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
39.
Câu 39: Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
b)
B. Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền.
c)
C. Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.
d)
D. Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.
40.
Câu 40: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
a)
A. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
c)
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
41.
Câu 41: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
a)
A. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
b)
B. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
c)
C. tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
d)
D. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.
42.
Câu 42: Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
b)
B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
c)
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
d)
D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
e)
d.
43.
Câu 43: Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
a)
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
b)
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
c)
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
d)
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
44.
Câu 44: Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ
a)
A. sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.
b)
B. tác động của cục diện hai cực - hai phe.
c)
C. phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.
d)
D. yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
45.
Câu 45: Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
a)
A. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
c)
C. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
d)
D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
46.
Câu 46: Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A. đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
b)
B. phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
c)
C. tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
d)
D. hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
47.
Câu 47: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.
b)
B. Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.
c)
C. Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.
d)
D. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
48.
Câu 48: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
a)
A. có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.
b)
B. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
d)
D. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
49.
Câu 49: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chông ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
a)
A. nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.
b)
B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
c)
C. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
d)
D. kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
50.
Câu 50: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
a)
A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
c)
C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
d)
D. có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
51.
Câu 51: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là
a)
A. có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
b)
B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
c)
C. có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.
d)
D. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
52.
Câu 52: Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975)?
a)
A. Giải phóng và giữ nước.
b)
B. Giữ nước và dựng nước.
c)
C. Giải phóng dân tộc.
d)
D. Bảo vệ Tổ quốc.
53.
Câu 53: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
a)
A. không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.
b)
B. ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
c)
C. luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
d)
D. là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
54.
Câu 54: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
B. hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
C. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
d)
D. làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
55.
Câu 55: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
B. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
c)
C. nối liên hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
d)
D. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
56.
Câu 56: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.
b)
B. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
C. bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
57.
Câu 57: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam(1954-1975) là
a)
A. chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.
b)
B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.
c)
C. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
D. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tran
58.
Câu 58: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
a)
A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
b)
B. có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
c)
C. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
d)
D. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
59.
Câu 59: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao
a)
A. dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
b)
B. không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
c)
C. chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
d)
D, luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
60.
Câu 60: Nhận xét nào sau đây là đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?
a)
A. Đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
b)
B. Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.
c)
C. Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
d)
D. Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
61.
Câu 61: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
a)
A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
b)
B. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
c)
C. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
d)
D. phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
62.
Câu 62: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
B. Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Có sự kết hợp hai địa bàn chiến lược nông thôn và thành thị.
d)
D. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
63.
Câu 63: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
B. Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
d)
D. Có hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.
64.
Câu 64: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
65.
Câu 65: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
b)
B. Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
d)
D. Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
66.
Câu 66: Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
a)
A. quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.
b)
B. mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.
c)
C. các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
d)
D. mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
67.
Câu 67: Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
a)
A. mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
b)
B. mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
c)
C. các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
d)
D. việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng.
68.
Câu 68: Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
a)
A. mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
b)
B. các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
c)
C. các lực lượng tập hợp trong mặt trận vừa thống nhất vừa có mâu thuẫn.
d)
D. mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
69.
Câu 69: Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy
a)
A. mặt trận là một tổ chức liên hiệp luôn có sự thống nhất trong đa dạng.
b)
B. mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
c)
C. các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.
d)
D. mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.
Reset
