NEW
Font size
WorksheetsÔn tập châu Phi, Mĩ Latinh và Mĩ, Tây Âu, Nhật (Phần 1)
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi” với sự kiện nào sau đây?
Libi được trao quyền tự trị.
Ai cập được trao quyền tự trị.
Angiêri được trao quyền tự trị.
17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi giành được thắng lợi nào sau đây?
17 nước được trao trả độc lập.
Tất cả các nước châu Phi giành được độc lập.
Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ.
Tháng 11-1993, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây?
Chế độ Apácthai ở Nam Phi bị xóa bỏ.
Libi được trao quyền tự trị.
Ai Cập được trao quyền tự trị.
Angiêri được trao quyền tự trị.
Tháng 11-1993, lịch sử châu Phi ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây?
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi sụp đổ.
Libi được trao quyền tự trị.
Ai Cập được trao quyền tự trị.
Angiêri được trao quyền tự trị.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn-Manđêla?
Namibia tuyên bố độc lập.
Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.
Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11 - 1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?
Chế độ phân biệt chủng tộc.
Chế độ quân chủ lập hiến.
Chế dộ phát xít.
Chế độ phong kiến.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?
Nam Phi.
Bắc Phi
Trung Phi
Tây Phi
Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu
chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.
chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi?
Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.
Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp.
Trong các quốc gia sau đây, quốc gia nào ở châu Phi giành được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Braxin.
Môdămbích.
Áchentina.
Mêhicô.
Trong các quốc gia nào sau đây, quốc gia nào ở châu Phi giành được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Áchentina.
Braxin.
Ănggola.
Trong các quốc gia sau đây, quấc gia nào ở châu Phi giành đựoc độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mêhicô.
Braxin.
Áchentina.
Angiêri.
Trong các quốc gia sau đây, quấc gia nào ở châu Phi giành đựoc độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mêhicô.
Braxin.
Áchentina.
Ai Cập
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi trong những năm 1945-1975 diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Mĩ đã từ bỏ chiến lược toàn cầu.
Có sự ủng hộ của cách mạng thế giới.
Nhận được nhiều viện trợ của Tây Âu.
Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã tan rã.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi trong những năm 1945-1975 diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Lực lượng dân tộc phát triển mạnh.
Mĩ đã từ bỏ chiến lược toàn cầu.
Nhận được nhiều viện trợ từ Tây Âu.
Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã tan rã.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi trong nhữn năm 1945-1975 diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã tan rã.
Chủ nghĩa thực dân suy yếu.
Mĩ đã từ bỏ chiến lựoc toàn cầu.
Nhận được nhiều viện trợ của Tây Âu.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi trong những năm 1945-1975 diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Nhận được nhiều viện trở của Tây Âu.
Ý thức dân tộc của nhân dân phát triển mạnh.
Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã tan rã.
Mĩ đã từ bỏ chiến lược toàn cầu.
Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống
thực dân Anh.
chế độ độc tài Batixta.
thực dân Pháp.
thực dân Hà Lan.
Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
thực dân Hà Lan.
chế độ độc tài thân Mĩ.
Trong khoảng những năm 50 của thế kỉ XX, nhân dân Cuba đấu tranh chống
chế độ độc tài thân Mĩ.
thực dân Hà Lan.
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh?
Lào.
Cuba.
Indônêxia.
Campuchia.
Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới?
Mĩ
Đan Mạch
Thái Lan
Pháp
Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới?
Phần Lan.
Dan Mạch
Mĩ
Nhật Bản
Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?
Pháp
Trung Quốc
Iatlia
Mĩ
Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?
Hà Lan
Tây Ban Nha
Mĩ
Bồ Đào Nha
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
Không phải viện trợ cho đồng minh.
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
Không phải viện trợ cho đồng minh.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
Không phải viện trợ cho đồng minh.
Vai trò điều tiết hiệu quả của bộ máy nhà nước.
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1945-1973?
Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
Không chạy đua vũ trang với Liên Xô.
Không phải chi ngân sách cho quốc phòng.
Không phải viện trợ cho đồng minh.
Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do
tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới.
tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
việc Mỹ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
Trong những năm 40 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại được khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?
Thái Lan.
Mĩ.
Phần Lan.
Thụy Điển.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đề ra chiến lược toàn cầu?
Mĩ
Anh
Liên Xô
Trung Quốc
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Đàn áp phong trào công nhân quốc tế.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Chi phối các nước tư bản đồng minh.
Giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đậy?
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
Giúp đỡ các nứoc xã hội chủ nghĩa.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
Về đối ngoại, từ năm 1945 đến năm 1973, Mĩ đạt được kết quả nào sau đây?
Thiết lập và duy trì được trật tự thế giới “một cực”.
Xây dựng được căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
Mở rộng được phạm vi ảnh hưởng ở nhiều nơi trên thế giới.
Duy trì được ách thống trị ở tất cả các thuộc địa trên thế giới.
Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện Chiến lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập.
chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế -chính tri khu vực.
trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mĩ.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu
phát triển nhanh chóng.
cơ bản có sự tăng trưởng.
phát triển chậm chạp.
cơ bản được phục hồi.
Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bàn?
Brunây.
Mianma.
Nhật Bản.
Campuchia.
Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Suy thoái trầm trọng.
Khủng hoảng nặng nề.
Trì trệ kéo dài.
Phát triển nhanh.
Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Khủng hoảng.
Trì trệ.
Suy thoái.
Phát triển.
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Trì trệ kéo dài.
Khủng hoảng nặng nề.
Suy thoái trầm trọng.
Phát triển “thần kì”.
Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới ?
Nhật
Bru nây
Mianma
Philippin
Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở hành chủ nợ lớn nhất thế giới?
Nhật Bản
Thái Lan
Mianma
Trung Quốc
Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu.
sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản
Duy trì hệ thống thuộc địa ở châu Á
Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Âu.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Tiến hành chiến tranh xâm lược
Sự quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
Không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.
Chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
