wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử trắc nghiệm giữa kỳ I

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào

cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân

Anh.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ

nghĩa.

c)

Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ

cực.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ

nghĩa

2.

Tiền đề chính trị của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là gì?

a)

Nhà nước phong kiến do vua Sác-lơ I đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

b)

Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.

c)

Vua Sác-lơ I công khai ủng hộ các tín đồ Thanh giáo, gây bất mãn cho Giáo hội

Anh.

d)

Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư

sản.

3.

Tiền đề về xã hội của cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) là:

mâu thuẫn giữa

a)

quần chúng nhân dân với nhà nước quân chủ lập hiến.

b)

đẳng cấp thứ ba với các đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

c)

nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

giai cấp tư sản, quý tộc mới với giai cấp vô sản, nông dân.

4.

Những quan điểm tiến bộ trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ

XVIII) đã

a)

bảo vệ tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa.

b)

dọn đường cho cách mạng vô sản bùng nổ.

c)

củng cố hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

d)

tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ dân tộc của các cuộc

cách mạng tư sản thời cận đại

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường dân tộc.

c)

Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.

d)

Hình thành quốc gia dân tộc.

6.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận

đại là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

thống nhất thị trường dân tộc.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

7.

Một trong những nhà lãnh đạo tiêu biểu trong cuộc Chiến tranh giành độc

lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) là

a)

Ô. Crôm-oen

b)

G. Oa-sinh-tơn

c)

M. Rô-be-spie

d)

V.I. Lê-nin.

8.

Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn

nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

c)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789

9.

Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác

nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về

a)

mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư

bản).

b)

lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản

hóa)

c)

nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát

triển).

d)

động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa).

10.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi:

Tư liệu: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách

mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công

nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” (Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia,

Hà Nội, 2002, tập 9, tr.314).

Câu hỏi: Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chính Minh đề cập đến vấn đề nào của các

cuộc cách mạng tư sản?

a)

Tiền đề của cách mạng.

b)

Mục tiêu của cách mạng

c)

Động lực của cách mạng.

d)

Hạn chế của cách mạng.

11.

Điểm tương đồng giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập

của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?

a)

Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.

d)

Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.

12.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, do có hệ thống thuộc địa trải rộng ở

khắp các châu lục, nên đế quốc Anh được mệnh danh là

a)

“đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”.

b)

“đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.

c)

“xứ sở của các ông vua công nghiệp”.

d)

“đế quốc phong kiến quân phiệt”.

13.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở

rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.

d)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.

14.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là

a)

việc xuất khẩu tư bản (khác với xuất khẩu hàng hóa) đã có ý nghĩa quan trọng.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ.

d)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công

nghệ

15.

Bức tranh biếm họa “Quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ” cho anh/

chị biết điều gì?

a)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ chỉ có khả năng lũng đoạn nền kinh tế.

b)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ chỉ có khả năng lũng đoạn nền chính trị.

c)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ không có vai trò gì trong đời sống kinh tế

d)

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ câu kết chặt chẽ và chi phối nhà nước tư sản.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện

đại?

a)

Chủ nghĩa tư bản không ngừng điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển

b)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

17.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

18.

Phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mỹ đầu năm 2011 và nhanh chóng

lan rộng ra nhiều nước tư bản đã cho thấy chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối

mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Gia tăng tình trạng chênh lệch giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội.

b)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

c)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

19.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

20.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào

thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.

21.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

22.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa

nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

23.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu

của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

24.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

25.

Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm

nào?

a)

Năm 1917.

b)

Năm 1918.

c)

Năm 1919.

d)

Năm 1922.

26.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian

nào?

a)

Tháng 3/1921

b)

Tháng 12/1922

c)

Tháng 3/1923.

d)

Tháng 1/1924.

27.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong

việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

d)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

29.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà

nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

30.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

31.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô

viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

33.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội

35.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc

đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân

chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây

Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu

Âu.

d)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

36.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội

chủ nghĩa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba

37.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách

mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại

trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

38.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

39.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng

chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

40.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia

ở các khu vực nào?

a)

châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh

c)

châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

41.

Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

42.

Từ năm 1961, Cu-ba?

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

đã phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

43.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã

hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

44.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội

chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin

d)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

45.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy

trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách

mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa

47.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

48.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986)

phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

49.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu

vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.