wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History doomed1-11

Total questions: 53

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đều hướng tới thực hiện

a)

nhiệm vụ chính trị và văn hóa.

b)

nhiệm vụ quản lí nhà nước bằng pháp luật.

c)

nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

d)

nhiệm vụ kinh tế và xã hội

2.

Giai cấp nào sau đây lãnh đạo cách mạng tư sản ở các nước Anh, Pháp, Mĩ?

a)

Nông dân

b)

Tiểu tư sản

c)

Tư sản

d)

Công nhân

3.

Thể chế chính trị của các nước Tây Âu thời kì hậu kì trung đại là gì?

a)

Quân chủ độc đoán

b)

Cộng hòa

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Quân chủ lập hiến

4.

Động lực của cách mạng tư sản bao gồm


a)

tiểu tư sản và chủ nô.

b)

nông dân và công nhân

c)

đông đảo quần chúng nhân dân

d)

quý tộc và nông dân

5.

Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

c)

xóa bỏ được tàn dư của chế độ phong kiến

d)

tạo điều kiện cho quý tộc lên nắm quyền

6.

Một trong những trở ngại của sự phát triển kinh tế ở Tây Âu và Bắc Mỹ cuối thời trung đại là

a)

thiếu hụt nguồn nhân lực kĩ thuật cao

b)

chính sách của nhà nước phong kiến

c)

chính sách của các chủ xưởng thủ công

d)

khoa học kĩ thuật còn lạc hậu

7.

Thời hậu kì trung đại, một trong những ngành kinh tế phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ là

a)

nông nghiệp

b)

du lịch

c)

thủ công nghiệp

d)

chăn nuôi

8.

Một trong những điểm mới của kinh tế nông nghiệp thời hậu kì trung đại là

a)

biết sử dụng sức kéo của động vật

b)

phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa

c)

thực hiện thâm canh tăng vụ

d)

biết sử dụng các công cụ bằng sắt

9.

Mục tiêu về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ là

a)

ây dựng nhà nước pháp quyền

b)

xây dựng nhà nước dân chủ tư sản

c)

thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hàng hóa

d)

lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa

10.

Mục tiêu về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ là

a)

lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

xây dựng nhà nước xã hôi chủ nghĩa

c)

xây dựng nhà nước dân chủ tư sản

d)

thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hàng hóa

11.

Lực lượng xã hội mới đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

nông dân

d)

nô lệ

12.

Cuối thời trung đại, ở Tây Âu và Bắc Mĩ đã hình thành

a)

các trung tâm tài chính quốc tế

b)

quan hệ sản xuất phong kiến

c)

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

các công ty độc quyền lớn

13.

Một trong những biểu hiện của tư tưởng tư sản là

a)

Đạo Ki tô ra đời

b)

hình thành các lãnh địa

c)

công trường thủ công ra đời

d)

Triết học Ánh sáng

14.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ là

a)

lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

đưa giai cấp nông dân lên nắm quyền

c)

bảo vệ quyền lợi của giới chủ nô

d)

lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa

15.

Vào hậu kì trung đại, chế độ phong kiến ở Tây Âu bước vào thời kì

a)

ổn định phát triển

b)

phát triển mạnh mẽ

c)

phát triển thần kì

d)

khủng hoảng sâu sắc

16.

Lực lượng xã hội nào sau đây sẵn sàng đi theo giai cấp tư sản để chống lại chế độ phong kiến, làm cách mạng?

a)

Địa chủ

b)

Công nhân

c)

Chủ nô

d)

Quý tộc

17.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản là

a)

thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển

b)

tạo điều kiện hình thành giai cấp tư sản

c)

đặt mốc cho chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời

d)

tạo điều kiện cho giai cấp vô sản nắm quyền

18.

Thời hậu kì trung đại, một trong những ngành kinh tế phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ là

a)

nông nghiệp

b)

chăn nuôi

c)

thương nghiệp

d)

du lịch

19.

Mặt tích cực của Triết học Ánh sáng là những tư tưởng mới hướng về

a)

đoàn kết các giai cấp

b)

tinh thần quốc tế vô sản

c)

xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

giải phóng con người

20.

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ đã tạo điều kiện để

a)

chủ nghĩa tư bản phát triển rộng khắp châu Âu và Bắc Mỹ

b)

hình thành các giai cấp, tầng lớp mới trong xã hội

c)

hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

thúc đẩy sự phát triển quan hệ sản xuất phong kiến

21.

Quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại “ cây gậy lớn và ngoại giao đô la” để mở rộng phạm vi ảnh hưởng và thôn tính thuộc địa?

a)

Đức

b)

Nhật Bản

c)

Mỹ

d)

Anh

22.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “ công xưởng của thế giới”?

a)

Đức

b)

Nhật Bản

c)

Mỹ

d)

Anh

23.

Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ đã dẫn đến

a)

sự xuất hiện các công trường thủ công

b)

sự hình thành các lãnh địa

c)

sự sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến trên thế giới

d)

sự thành lập các nhà nước tư sản

24.

Quá trình tập trung sản xuất, tập trung tư bản ở nửa sau thế kỉ XIX đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

hợp tác toàn diện

b)

tự do cạnh tranh

c)

phát triển chậm

d)

độc quyền

25.

Quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới?

a)

Nhật Bản

b)

Đức

c)

Mỹ

d)

Anh

26.

Chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh là

a)

tư bản kinh doanh chịu sự giám sát của nhà nước

b)

không có sự can thiệp của nhà nước

c)

nhà nước nắm độc quyền các ngành kinh tế chủ chốt

d)

thời kì xuất hiện các tổ chức độc quyền

27.

Các nước tư bản chủ nghĩa đã đẩy mạnh quá trình nào sau đây?

a)

Hợp tác về kinh tế với các khu vực

b)

Giao lưu hợp tác văn hóa

c)

Giúp đỡ các dân tộc yếu hơn

d)

Thực dân hóa

28.

Nguồn đầu tư nào ở các thuộc địa và các nước kém phát triển đã đem đến cho Anh, Pháp lợi nhuận to lớn?

a)

Tài chính

b)

Khoa học -kĩ thuật

c)

Giáo dục

d)

Xuất khẩu hàng hóa

29.

Quốc gia nào sau đây được gọi là “ chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi”?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

30.

Quốc gia nào sau đây được gọi là “chủ nghĩa đế quốc thực dân ”

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

31.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc trưng cơ bản nào sau đây?

a)

Việc xuất khẩu hàng hóa được coi là ưu tiên hàng đầu

b)

Ngân hàng không can thiệp vào quá trình phát triển kinh tế

c)

Sự hình thành các khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới

d)

Là một hệ thống thế giới và mang tính toàn cầu

32.

Quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn thứ hai thế giới?

a)

Pháp

b)

Hà Lan

c)

Đức

d)

Mỹ

33.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời đã thực hiện chính sách nào sau đây đối với các quốc gia, dân tộc yếu hơn?

a)

Mở rộng, duy trì kiểm soát hoặc ảnh hưởng

b)

Thúc đẩy hợp tác toàn diện

c)

Giúp đỡ phát triển về văn hóa

d)

Hỗ trợ phát triển về kinh tế - xã hội

34.

Ở Đức, cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức

a)

cuộc nội chiến

b)

chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

cải cách nông nô

d)

cuộc đấu tranh thống nhất đất nước

35.

Thời kì chủ nghĩa tư bản kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền với sức mạnh chính trị của nhà nước được gọi là

a)

chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

chủ nghĩa đế quốc thực dân

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

36.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là gì?

a)

Sự hình thành các khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới

b)

Ngân hàng không can thiệp vào quá trình phát triển kinh tế

c)

Không có các tổ chức lũng đoạn kinh tế

d)

Việc xuất khẩu hàng hóa được coi là ưu tiên hàng đầu

37.

Chủ nghĩa tư bản có sức sản xuất phát triển cao dựa trên

a)

thành tựu của khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

b)

việc mở rộng xâm chiếm thuộc địa ở các châu lục

c)

có nguồn lao động dồi dào và nguồn tài nguyên phong phú

d)

điều kiện tự nhiên thuận lợi, không bị chiến tranh tàn phá

38.

Cuối thế kỉ XIX, khu vực Mỹ La tinh đã trở thành “ sân sau” của quốc gia nào sau đây?

a)

Đức

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Anh

39.

Quá trình giành giật, xâm chiếm thuộc địa của các đế quốc đã dẫn đến

a)

sự hình thành thị trường quốc tế

b)

sự xuất hiện các công ty đa quốc gia

c)

hình thành các liên kết kinh tế mang tính khu vực

d)

hình thành các khối liên minh quân sự

40.

Quốc gia nào sau đây ở châu Mĩ La-tinh đã xây dựng đất nước theo mô hình chủ nghĩa xã hội ?

a)

Ai Cập

b)

Mê-hi-cô

c)

An giê ri

d)

Cuba

41.

Cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu

a)

là chỗ dựa cho phong trào giải phóng dân tộc

b)

lâm vào khủng hoảng trầm trọng

c)

bước vào thời kì phát triển mạnh mẽ

d)

đạt nhiều thành tựu kinh tế

42.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa

c)

lật đổ chính phủ lâm thời tư sản

d)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

43.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là do

a)

xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa phù hợp

b)

chưa chú trọng phát triển khoa học kĩ thuật

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

d)

chưa tập trung đầu tư cho công nghiệp nặng

44.

Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười, chính quyền Xô viết đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

b)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

c)

Khôi phục kinh tế

d)

Ban hành Sắc lệnh hòa bình

45.

Thể chế chính trị ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười là

a)

quân chủ lập hiến

b)

xã hội chủ nghĩa

c)

quân chủ chuyên chế

d)

cộng hòa

46.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội đã mở rộng và phát triển ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Châu Phi

d)

Bắc Âu

47.

Một trong những hạn chế về chính trị của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

chưa chú trọng phát triển khoa học kĩ thuật

b)

tiến hành cải tổ, cải cách phạm nhiều sai lầm

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

d)

xây dựng bộ máy chính trị cồng kềnh

48.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là do

a)

không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật

b)

chưa chú trọng phát triển khoa học kĩ thuật

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

d)

chưa tập trung đầu tư cho công nghiệp nặng

49.

Một trong những sự kiện vĩ đại nhất của thế kỉ XX, làm rung chuyển thế giới là

a)

thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c)

nước Nga Xô viết được thành lập

d)

chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trỉnh thành lập nhà nước Liên bang Xô viết?

a)

Đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc

b)

Thông qua Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô (1924)

c)

Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản

51.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã xây dựng đất nước theo mô hình chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Ai Cập

c)

Camphuchia

d)

Ấn Độ

52.

Sự ra đời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã

a)

đánh dấu xác lập trật tự hai cực hai phe

b)

chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở châu Âu

c)

làm sụp đổ chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

d)

mở ra con đường mới trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

53.

Từ năm 1919 đến cuối năm 1920, nước Nga Xô viết thực hiện nhiệm vụ trọng tâm nào sau đây?

a)

Thành lập nhà nước Liên bang Xô viết

b)

Khôi phục kinh tế

c)

Bảo vệ chính quyền cách mạng

d)

Tiến hành công nghiệp hóa