NEW
Font size
WorksheetsLuyện thi lần 3 - LS - 12
Total questions: 50
Worksheet time: 8mins
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
tách dân ra khỏi cách mạng,
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
tiêu diệt chủ lực của ta.
dùng người Việt đánh người Việt.
Ở Việt Nam, từ cuối năm 1960 đế quốc Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh Cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đơn phương”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.
Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ( 1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
sử dụng chiến thuật “ trực thăng vận” và “ thiết xa vận”.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Dình Diệm.
Từ sau năm 1954, nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam là
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam.
tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm.
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Lực lượng chủ yếu tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam ( Việt Nam) là
quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và quân đồng minh.
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
An Lão.
Núi Thành.
Từ năm 1954, nước ta tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do âm mưu của
đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
sự giật dây của các nước Anh, Mĩ.
“Phương pháp cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay của nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm” là Nghị quyết của
Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương ( 1 – 1959).
Hội nghị 24 Ban chấp hành trung ương ( 9 – 1975).
Đại hội VI Đảng công sản Việt Nam ( 12 – 1986).
Hội nghị 21 Ban chấp hành trung ương ( 7 – 1973).
Lí do khẳng định Đại hội đại biểu toàn quốc ( 9 – 1960) đã đưa ra đường lối cách mạng đúng đắn và sáng tạo?
Đảng đã xác định đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược khác nhau ở hai miền.
Đảng đã tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên toàn đất nước.
Đảng đã xác định vai trò lãnh đạo của Mặt trận đối với cách mạng.
Đảng xác định vai trò quyết định của nông dân trong cách mạng.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Bình Giã.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III ( 9 – 1960), đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
vai trò quyết định nhất.
vai trò quyết định trực tiếp.
vai trò quan trọng nhất.
vai trò cơ bản nhất.
Sự kiện quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà ( 16 – 5 – 1955) đánh dấu
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
cả nước giành được tự do, thống nhất.
đất nước bị chia cắt thành hai miền.
miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Đối với sự phát triển của cách mạng cả nước, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân là
quyết định trực tiếp.
trực tiếp nhất.
quyết định nhất.
chủ yếu nhất.
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định
đẩy mạnh cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
hoàn thành cách mạng ruộng đất.
đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
cả nước tập trung kháng chiến chống Mỹ - Ngụy ở miền Nam.
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
phát triển kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Ngày 20.12.1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời đã đề ra chủ trương
đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, kết hợp công nghiệp hóa với nông thôn.
xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
đất nước bị chia cắt thành hai miền.
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
miền Nam bị đế quốc Mĩ xâm lược.
đất nước tiến tới thống nhất hai miền.
Tiêu biểu trong phong trào “Đồng Khởi” ( 1959 – 1960) là cuộc nổi dậy ở
Bến Tre.
Trà Bồng.
Bác Ái.
Phước Hiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” ( 1959 – 1960)?
Buộc Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Phong trào “ Đồng Khởi” ở miền Nam Việt Nam đã tạo ra bước ngoặc quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
dẫn đến sự ra đời mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Cách mạng miền Nam giữ vai trò trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam (1954 – 1975) do
miền Nam đang bị đế quốc Mĩ xâm lược.
miền Nam nhận được sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng.
miền Bắc đã được gải phóng.
nhận được sự chi viện lớn của miền Bắc.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” ( 1959 – 1960) là
sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “ Đồng Khởi” ( 1959 – 1960) là
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều xã miền Nam.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9 – 1960), đã bầu ai làm chủ tịch Đảng
Hồ Chí Minh.
Lê Duẩn.
Lê Hồng Phong.
Nguyễn Văn Cừ.
Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954, được kí kết đã kết thúc cuộc chiến tranh của
Việt Nam, Lào, campuchia.
Cam puchia, Lào.
Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Cam pu chia.
Tháng 5 – 1956, Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ 1954?
Cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Hòa bình lập lại ở Đông Dương.
Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn.
Pháp rút quân khỏi nước ta.
Mĩ kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam do
thất bại trong trận Điện Biên Phủ trên không.
thất bại trong âm mưu phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
thất bại trong cuộc tiến công chiến lược 1972.
thất bại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 ?
Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Giáng đòn bất ngờ làm cho địch hoảng loạn, rút chạy.
. Biện pháp chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “ chiến tranh cục bộ” là
mở các cuộc hành quân “ tìm, diệt” và “ bình định”.
thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
tận dụng xương máu người Việt trên chiến trường.
phá hoại tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Để hạn chế sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ đã dùng thủ đoạn
ngoại giao.
chính trị.
Văn hóa.
kinh tế.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mĩ?
Quân Mĩ.
Quân đội Sài Gòn.
Đồng minh Mĩ.
Cố vấn Mĩ.
. Ý nghĩa của Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1968 là
khẳng định ta có khả năng đánh bại được quân Mĩ trong chiến tranh cục bộ.
đánh dấu sự thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ”
tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
Cho các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở Việt Nam:
1. Chiến tranh đặc biệt.
2. Việt Nam hóa chiến tranh.
3. Chiến tranh cục bộ.
4. Chiến tranh đơn phương.
Hãy sắp xếp các chiến lược trên theo đúng trình tự thời gian
4,1,3,2.
1,2,3,4.
4,2,1,3.
2,3,1,4.
Về phạm vi thực hiện, chiến lược “chiến tranh cục bộ” có điểm gì khác so với chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”?
Rộng hơn, ở hai miền Nam – Bắc.
Ở miền Nam, Lào, Campuchia.
Mở rộng ra toàn Đông Dương.
Chủ yếu diễn ra ở miền Nam Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của ba loại hình chiến lược (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh) của Mĩ ở Việt Nam?
Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
Về âm mưu, các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 có điểm giống nhau là
chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
sử dụng quân đội tay sai Sài Gòn làm nòng cốt cố vấn Mĩ trực tiếp chỉ huy.
thực hiện âm mưu thâm độc “Dùng người Việt đánh người Việt”.
sử dụng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
Hiệp định Pari được kí kết ( 27 – 1 – 1973) là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh
quân sự, chính trị, ngoại giao.
ngoại giao, chính trị.
quân sự, ngoại giao.
quân sự, chính trị.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích 12 ngày đêm ( từ tối 18 đến hết ngày 29 -12 – 1972) bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng?
Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc hành quân xâm lược Campuchia năm 1972.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Đồng minh của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ( 1965 – 1968) là
Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân.
Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân.
Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân.
Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ra đời sau khi
thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”.
thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược.
thất bại của phong trào “Đồng khởi”.
Ngô Đình Diệm bị đảo chính.
Chiến thắng quân sự nào trong giai đoạn ( 1954 – 1975), buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?
Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt sách lược.
Làm thất bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
Mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm cho cuộc kháng chiến.
Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược.
Ngày 18.8.1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường ( Quảng Ngãi) với mục tiêu nào sau đây?
Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.
Tiêu diệt toàn chủ lực quân giải phóng miền Nam.
Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.
Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.
Hiệp định Pari về Việt Nam ( 1973) đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ vì
tạo sự thay đổi về tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
từ đây nhân dân miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ – ne – vơ
( 1954) và Hiệp định Pari ( 1973)?
Được kí kết sau thắng lợi quân sự quyết định.
Thời gian quy định rút quân đều là 60 ngày.
So sánh lực lượng có lợi cho ta sau Hiệp định.
Cả hai Hiệp định có thành phần tham dự như nhau.
