NEW
Font size
WorksheetsÔN HK 2 - SỬ 12 ( phần 1 bài 21 - 23)
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
dùng người Việt đánh người Việt.
để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
“Đồng khởi”.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Bình Giã.
Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Trực thăng vận.
Cơ giới hóa.
Vận động chiến.
Du kích chiến
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Ba Gia.
Ngay sau khi Hiệp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
Thuộc địa kiểu cũ.
thuộc địa kiểu mới.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973).
“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968).
“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).
“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973).
Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến thắng Vạn Tường.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1954 là gì?
Kháng chiến chống Mĩ
Kháng chiến, kiến quốc
Đổi mới đất nước
Khôi phục kinh tế
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1954 là gì?
Khôi phục kinh tế
Đổi mới đất nước
Kháng chiến, kiến quốc
Kháng chiến chống Mĩ
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Chiến thắng nào chứng minh khả năng nhân dân miền Nam làm thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?
chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã.
chiến thắng Ba Gia, Đồng Xoài.
chiến thắng Vạn Tường.
chiến thắng An Lão.
Để mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc Mĩ đã:
dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ”.
đưa quân ồ ạt ra miền Bắc.
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
ném bom Hà Nội, Hải Phòng.
Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
Đâu được xem là xương sống của chiến lược “chiến tranh cục bộ’’ của Mĩ?
“Tìm diệt”.
“Bình định”.
“Tìm diệt và bình định”.
“Lập ấp chiến lược”.
Chiến thắng Vạn Tường ngày 18 – 8 – 1965 mở đầu cao trào nào ở Miền Nam?
Thi đua giết giặc lập công.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt.
Đánh tan quân Mĩ xâm lược.
Tiêu diệt Ngụy quân, Ngụy quyền.
Thắng lợi nào của ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh Cục bộ” của Mĩ?
Chiến thắng Vạn Tường 1965.
Chiến thắng mùa khô lần 1 (1965 – 1966).
Chiến thăng mùa khô lần 2 (1966 – 1967).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Đế quốc Mĩ đã dùng thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam-Lào- Campuchia.
Bắt tay với các nước lớn XHCN nhằm cô lập các nước Đông Dương
Mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay hiện đại xuống miền Bắc Việt Nam
Từ chối kí dự thảo hiệp định hai bên tại Pari.
Sử dụng quân đội Sài Gòn để tấn công đánh chiếm sang Lào Và Campuchia.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho ‘ngụy nhào”.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, thắng lợi nào của ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
Phong trào Đồng Khởi.
Tổng tiến công tết Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”
Trong cuộc thời kỳ 1954 – 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết năm 1973.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
Thắng lợi lớn nhất ta đạt được qua việc kí hiệp định Pari là gì?
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
Chứng tỏ sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng miền Nam.
Hai bên ngừng bắn ở miền Nam ngày 27/1/1973.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Đông Dương hóa chiến tranh
Việt Nam hóa chiến tranh
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
"Đồng khởi".
Phá "ấp chiến lược".
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Sau khi hiệp định Pari (1973) ký kết, tình hình ở miền Nam như thế nào?
Mĩ đã “cút” nhưng ngụy chưa “nhào”.
Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại.
Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên.
Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.
Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Bình giã.
Đồng Xoài
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?
Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Chiến dịch Hồ Chí Minh 4-1975.
Hiệp định Pari được kí kết 1-1973.
Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là
tiến hành chiến tranh tổng lực.
ra sức chiếm đất, giành dân.
sử dụng quân đội đồng minh.
sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
năm 1976, tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.
trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
Đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành thắng lợi vang dội ở
Quảng Trị
Tây Nguyên
Tây Ninh
Phước Long
Thái độ của Mĩ sau chiến thắng Phước Long của quân dân ta đầu năm 1975 là
không có phản ứng nào
chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa
đưa quân trở lại miền nam Việt Nam
tăng cường viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
Thắng lợi có ý nghĩa chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam là
chiến thắng Đường 14- Phước Long (1/1975).
chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây:
Chiến dịch Tây nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Phước Long.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra kỉ nguyên
cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội
nhân dân làm chủ đất nước
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Độc lập, tự do
Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
trận quyết chiến cuối cùng.
chiến dịch do ta chủ động mở.
tập trung lực lượng đến mức cao nhất.
mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), tuyến đường nào đã nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam?
Đường sắt thống nhất Bắc - Nam.
Đường 9 - Nam Lào.
Quốc lộ 1A.
Đường mòn Hồ Chí Minh.
Điểm giống nhau giữa Hiệp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.
được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975)?
Giải phóng và giữ nước.
Giữ nước và dựng nước.
Giải phóng dân tộc.
Bảo vệ Tổ quốc.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.
khẩu hiệu “ thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được thể hiện trong
Chiến dịch Điện Bien Phủ
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Thắng lợi nào của quân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?
Hiệp định Pari năm 1973
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968.
Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975
Yếu tố nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc XHCN.
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Sự giúp đỡ của các nước XHCN.
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
quyết tâm giành thắng lợi
địa bàn mở chiến dịch
kết cục quân sự
sự huy động lức lượng đến mức cao nhất
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều
có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.
thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?
Huế - Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Trị Thiên.
Tây Nguyên.
Sự kiện lịch sử nào đã mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc Việt Nam?
Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
Cách mạng tháng Tám thành công.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Đại thắng mùa xuân Năm 1975.
Nội dung nào sau đây là phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975)?
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
