wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

history 12

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

a)

Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

c)

Nước Pháp tham dự Hội nghị Vécxai.           

d)

Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.

2.

Câu 2. Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam là

a)

phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.               

b)

nước Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh.

c)

Quốc tế Cộng sản được thành lập.

d)

các nước thắng trận họp Hội nghị Vécxai.

3.

Câu 3: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi

a)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.       

b)

thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

c)

cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.           

d)

kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.

4.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) trong bối cảnh như thế nào?

a)

Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.

b)

Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu-Mỹ bị thu hẹp.

c)

Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.   

d)

Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển.

5.

Một trong những mục đích của thực dân Pháp trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là

a)

bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

b)

đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.

c)

đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.

d)

hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.

6.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

a)

Thương nghiệp.                  

b)

Công nghiệp.  

c)

Thủ công nghiệp.       

d)

Nông nghiệp.

7.

Câu 7: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), ngành nào được thực dân Pháp bỏ vốn nhiều thứ hai sau nông nghiệp?

a)

Ngành khai mỏ, nhất là khai thác than.         

b)

Ngành thương nghiệp, nhất là ngoại thương.

c)

Ngành tài chính - ngân hàng, nhất là Ngân hàng Đông Dương.

d)

Ngành công nghiệp nặng, nhất là cơ khí luyện kim.

8.

Câu 8: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào

a)

công nghiệp hóa chất.

b)

chế tạo máy.

c)

công nghiệp luyện kim.          

d)

khai thác mỏ.

9.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?

a)

Nguồn nguyên liêu sẵn có, nhân công dồi dào.         

b)

Đây là ngành kinh tế duy nhất thu lợi nhuận.

c)

Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.

d)

Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành công nghiệp.

10.

Thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) chủ yêu là do

a)

nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.     

b)

muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế Pháp.

c)

thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.         

d)

muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

11.

Câu 11: Nguyên nhân cơ bản giúp ngân sách Đông Dương do Pháp thu được năm 1930 tăng gấp ba lần so với năm 1912 là:

a)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.  

b)

Khuyến khích phát triển công nghiệp.

c)

Tăng thuế.      

d)

Mở rộng giao lưu buôn bán.

12.

Câu 12: Trong thời gian 1919 - 1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm  

a)

phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.     

b)

thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

c)

kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.   

d)

tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương

13.

Câu 13: Thủ đoạn nào thâm độc nhất của Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản. 

b)

Tước đoạt ruộng đất của nông dân.

c)

Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.  

d)

Không cho nông dân tham gia sản xuất.

14.

Câu 14: Ngân hàng Đông Dương do tư bản Pháp thành lập trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là cơ quan

a)

độc quyền phát hành giấy bạc, cho vay lãi, quản lí và chỉ đạo hành động chi nhánh ở các ngành, các tỉnh.

b)

nắm quyền chỉ huy toàn bộ kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi.

c)

can thiệp ngày càng sâu vào nền kinh tế - xã hội ở Đông Dương.

d)

nắm trong tay nhiều cổ phần của các công ti ở Đông Dương.

15.

Câu 15: Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam?

a)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân.     

b)

Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.

c)

Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đổi.    

d)

Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ.

16.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm

a)

tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.     

b)

làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.

c)

đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.

d)

xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.

17.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng  đánh đổ của cách mạng Việt Nam?

a)

Đại địa chủ và tư sản mại bản.          

b)

Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

c)

Trung địa chủ và tư sản mại bản.      

d)

Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

18.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là

a)

độc lập dân tộc.           

b)

Các quyền dân chủ.                

c)

Ruộng đất.     

d)

Hòa bình.

19.

Câu 19: Những giai cấp nào trong xã hội Việt Nam, có số lượng tăng nhanh trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là?

a)

nông dân, tư sản.       

b)

địa chủ, công nhân.

c)

nông dân, công nhân. 

d)

công nhân, tiểu tư sản.

20.

Câu 20: Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là giai cấp nào?

a)

Công nhân.       

b)

Tiểu tư sản.          

c)

Tư sản dân tộc.     

d)

Nông dân.

21.

Câu 21: Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp?

a)

Nông dân                   

b)

Tư sản        

c)

Công nhân    

d)

Tiểu Tư sản.

22.

Câu 22: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp Tư sản đã phân hóa như thế nào?

a)

Tư sản dân tộc và Tư sản mại bản.    

b)

Tư sản dân tộc và Tư sản thương nghiệp.

c)

Tư sản dân tộc và Tư sản công nghiệp.         

d)

Tư sản dân tộc và Tư sản công thương.

23.

: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp nào mới xuất hiện? (Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là)

a)

Công nhân, Tư

b)

Tư sản, Tiểu tư sản

c)

Tư sản, Địa

d)

Tư sản, Nông dân.

24.

Câu 24: Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã:

a)

Được thực dân Pháp dung dưỡng.    

b)

Bị thực dân Pháp chén ép, kìm hãm.

c)

Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.         

d)

Được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực cho chúng.

25.

Câu 25: Có tinh thần dân tộc, dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp đó là đặc điểm của giai cấp nào?

a)

Giai cấp địa chủ phong kiến. 

b)

Tầng lớp Đại địa chủ.

c)

Tầng lớp Tư sản mại bản.      

d)

tư sản dân tộc.

26.

Câu 26: Bộ phận nào trong giai cấp Địa chủ phong kiến tham gia phong trào dân tộc, dân chủ chống Pháp và thế lực phản động tay sai.

a)

Đại địa chủ.    

b)

Trung, tiểu địa chủ.    

c)

Trung và đại địa chủ. 

d)

Tiểu địa chủ.

27.

Có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức kỉ luật cao, gắn với nền sản xuất hiện đại, có quan hệ gắn bó với nông dân. Đó là đặc điểm của giai cấp nào ở Việt Nam?

a)

Địa chủ phong kiến.     

b)

Công nhân.        

c)

Tư sản.        

d)

Tiểu tư sản

28.

Câu 28: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp, tầng lớp nào đã nhanh chóng vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng tiên tiến của thời đại?

a)

Nông dân.      

b)

Tư sản.

c)

Tiểu tư sản.    

d)

Công nhân.

29.

Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?

a)

Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.     

b)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn

c)

Chấn hưng nội hóa.    

d)

Thành lập Đảng lập hiến.

30.

Câu 32: Năm 1926, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?

a)

Để tang Phan Châu Trinh.      

b)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn

c)

Chấn hưng nội hóa.    

d)

Thành lập Đảng lập hiến.

31.

Câu 33: Hoạt động tiêu biểu của giai cấp tiểu tư sản ở trong nước giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

xuất bản báo chí tiến bộ.        

b)

thành lập các tổ chức chính trị.

c)

đấu tranh nghị trường.

d)

phong trào đòi thả Phan Bội Châu và để tang Phan Chu Trinh.

32.

Câu 34: Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động “Chấn hưng nội hóa bài trừ ngoại hóa”?

a)

Nông dân.      

b)

Địa chủ.          

c)

Tư sản.

d)

Công nhân.

33.

Câu 35: Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng sau chiến tranh thế giới thứ nhất đó là:

a)

Chống độc quyền thương cảng Sài gòn. 

b)

Chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kỳ.

c)

Phong trào “Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”. 

d)

Thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.

34.

Câu 36: Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925, giai cấp nào tổ chức cuộc đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ

a)

Nông dân, công nhân.

b)

Địa chủ, Tư sản

c)

Tư sản, Tiểu tư sản.   

d)

Công nhân, Tư sản.

35.

Câu 37: Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

a)

Đảng Lập hiến.          

b)

Hội Phục Việt

c)

Đảng Thanh niên

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

36.

Câu 38: Những tờ báo tiến bộ viết bằng tiếng Pháp của tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) là:

a)

“Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhành lúa”.   

b)

“Tin tức”, “Thời mới”, “Tiếng dân”.

c)

“Chuông rè”, “Tin tức”, “Nhành lúa”.          

d)

“Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”.

37.

Câu 39: Những tờ báo tiến bộ viết bằng tiếng Việt của tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) là:

a)

“Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhành lúa”.   

b)

“Hữu thanh”, “Tiếng dân”, “Đông Pháp thời báo”.

c)

“Chuông rè”, “Tin tức”, “Thực nghiệp dân báo”.     

d)

“Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”.

38.

Câu 40: Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này

a)

là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.              

b)

lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.

c)

giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.         

d)

giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân

39.

Câu 41: Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với những người đi trước là ở

a)

mục đích ra đi tìm con đường cứu nước.

b)

thời điểm xuất phát, bản lĩnh cá nhân.

c)

cách thức tìm đến với chân lí cứu nước.

d)

ý chí đánh đuổi giặc Pháp, cứu Tổ quốc.

40.

Câu 42: Trong hành trình đi tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành là

a)

cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xân lược.

b)

ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo độc ác, ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.

c)

cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập.

d)

cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

41.

Câu 43: Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.

b)

Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

42.

Câu 44: Nội dung cốt lõi trong bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” được Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai là đòi chính phủ Pháp và các nước đồng minh:

a)

trao trả độc lập dân tộc, rút khỏi Việt Nam.

b)

thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

c)

tiến hành cải cách kinh tế - xã hội, nới lỏng ách cai trị ở thuộc địa.

d)

thừa nhận quyền tự do báo chí, tự do hội họp, tự do ngôn luận của dân tộc Việt Nam.

43.

Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được hội nghị Vécxai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)

a)

phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.      

b)

phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.

c)

chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.             

d)

chỉ có thể trông cậy vào lực lượng bản thân mình.

44.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

45.

Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu

a)

sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

b)

bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

c)

sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.

46.

Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

c)

dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.          

d)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

47.

Câu 49: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

a)

lực lượng cách mạng

b)

khuynh hướng chính trị.

c)

đối tượng cách mạng

d)

mục tiêu trước mắt.

48.

Câu 50: Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã:

a)

Đấu tranh đòi quyền cho nhân dân An Nam.

b)

Nêu rõ vai trò của nông dân thuộc địa.

c)

Nêu rõ mối quan hệ của cách mạng thuộc địa với cách mạng chính quốc.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

49.

Câu 51: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc chuyển từ lập trường một người yêu nước sang lập trường một người cộng sản là.

a)

ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

đưa yêu sách đến Hội nghị Véc - xai (1919).

c)

đọc Luận cương Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7.1920).

d)

bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12.1920).

50.

Câu 52: Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920) có ý nghĩa:

a)

Chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

b)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển biến trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, từ thanh niên yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản.

d)

Khẳng định con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.

51.

Câu 53: Cơ quan ngôn luận của Hội liên hiệp thuộc địa là:

a)

Báo Thanh niên.         

b)

Báo Sự thật.

c)

Báo Nhân đạo.

d)

Báo Người cùng khổ.

52.

Câu 54: Điểm khác biệt lớn nhất giữa Nguyễn Ái Quốc với các nhà yêu nước tiền bối trong việc quyết định tìm bạn đồng minh cho cách mạng Việt Nam là:

a)

Liên kết với Pháp.      

b)

Liên kết với Nhật Bản.

c)

Liên kết với Nga.       

d)

Đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới.

53.

Câu 55: Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc thành lập tháng 7/1925 với mục đích đoàn kết các dân tộc bị áp bức làm cách mạng, đánh đổ đế quốc là:

a)

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa.        

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 

54.

Câu 56: “Liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng, đánh đổ đế quốc”, đây là tôn chỉ mục đích của tổ chức nào?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp.         

b)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

c)

Việt Nam quốc dân đảng

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.