NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI TẬP TN 8 ÔN THI TN THPT NĂM 2024
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Tình hình kinh tế- xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?
a)
Phát triển nhanh.
b)
Chậm phát triển.
c)
Phát triển không ổn định.
d)
Kiệt quệ, khủng hoảng.
2.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì?
a)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
Mở rộng phạm vi hành hưởng ở khu vực Đông Bắc
c)
Tăng cường hợp tác với các nước châu
d)
Liên minh chặt chẽ với Tây Âu.
3.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 là:
a)
Quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
c)
Thù địch với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
4.
Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là:
a)
Đa dạng hóa, đa phương hóa.
b)
Xu hướng hướng về châu
c)
Toàn cầu hóa.
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
5.
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến tình hình Nhật Bản sau khi bước ra khỏi cuộc chiến?
a)
Mang lại cho Nhật Bản nhiều thuộc địa.
b)
Giúp Nhật Bản giàu lên nhanh chóng.
c)
Tàn phá nặng nề đất nước.
d)
Nhật Bản bị quân đội nước ngoài xâm chiếm.
6.
Sự trỗi dậy của Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX có tác động như thế nào đến trật tự hai cực Ianta?
a)
Thay Mĩ trở thành người lãnh đạo trật tự.
b)
Làm sụp đổ trật tự.
c)
Góp phần làm xói mòn, sụp đổ trật tự.
d)
Củng cố vị trí của Mĩ trong trật tự.
7.
Cuộc cải cách nào không được thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
a)
Dân chủ hóa lao động.
b)
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
c)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
d)
Cải cách ruộng đất.
8.
Nguyên nhân quyết định đến sự phát triển của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
a)
Đội ngũ lao động có trình độ kĩ thuật cao.
b)
Vai trò điều tiết quản lý của nhà nước.
c)
Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
d)
Trình độ tập trung sản xuất và tư bản cao.
9.
Nhân tố khác biệt giữa Nhật Bản và Tây Âu trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Vai trò quản lí của Nhà nước.
b)
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
c)
Ít chi phí cho quốc phòng.
d)
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
10.
Từ những năm 90 trở đi, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
a)
Chú trọng quan hệ hợp tác với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.
b)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
c)
Tìm cách hạn chế ảnh hưởng của Mĩ.
d)
Mở rộng quan hệ hợp tác cùng phát triển với các nước Tây Âu.
11.
Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
c)
Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Để nhận viện trợ của Mĩ.
12.
Sự trỗi dậy của Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỉ XX có tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?
a)
Góp phần vào sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
b)
Thúc đẩy các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.
c)
Thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
d)
Củng cố nền hòa bình an ninh thế giới.
13.
Nguyên nhân sâu xa khiến mối quan hệ Mĩ với Tây Âu, Nhật Bản được thắt chặt trong những năm 1945-1952?
a)
Do các nước này đều là đồng minh trong lịch sử.
b)
Do sự trỗi dậy của các thuộc địa của Tây Âu và Nhật Bản.
c)
Do sự tương đồng về văn hóa.
d)
Do tác động của hội nghị Ianta.
14.
Tại sao chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP)?
a)
Do Nhật Bản đã cam kết từ bỏ chiến tranh.
b)
Do tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định.
c)
Do Nhật Bản nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ.
d)
Do Nhật Bản không được phát triển lực lượng quân đội thường trực.
15.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân chủ yếu nào khiến Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại liên minh chặt chẽ với Mĩ?
a)
Để tiếp tục nhận viện trợ của Mĩ.
b)
Bảo đảm lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
c)
Tiếp tục giảm chi phí quốc phòng.
d)
Giúp Mĩ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
16.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 là:
a)
Phát triển thần kì.
b)
Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái.
c)
Phát triển chậm lại.
d)
Khủng hoảng.
17.
Đâu không phải yếu tố giúp Nhật Bản nhanh chóng vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế?
a)
Nguồn tài nguyên, thiên nhiên phong phú.
b)
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
c)
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
d)
Chi phí cho quốc phòng thấp.
18.
Trong những năm 90 của thế kỷ XX, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Nga trong các chương trình:
a)
Công nghiệp điện hạt nhân.
b)
Vật liệu mới và năng lượng.
c)
Giáo dục - khoa học.
d)
Vũ trụ quốc tế.
19.
Đâu không phải là lý do để các nước Tây Âu cần phải đẩy mạnh sự liên kết khu vực sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Do nhu cầu giải quyết triệt để những mâu thuẫn trong lịch sử.
b)
Do Mĩ đang can thiệp quá sâu vào tình hình chính trị châu Âu.
c)
Do địa vị kinh tế Tây Âu bị suy giảm mạnh sau chiến tranh.
d)
Do các nước Tây Âu có những điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa.
20.
Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là:
a)
Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc.
b)
Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu.
c)
Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.
d)
Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học.
21.
Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết.
b)
Mỹ xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật Bản.
c)
Mỹ đóng quân tại Nhật Bản.
d)
Mỹ viện trợ cho Nhật Bản.
22.
Bài học quan trọng từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là:
a)
Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài.
b)
Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước.
c)
Đầu tư phát triển giáo dục con người.
d)
Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.
23.
Brexit là thuật ngữ dùng để chỉ sự kiện gì đã diễn ra trong Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Anh rời khỏi EU.
b)
Khủng hoảng người nhập cư ở châu Âu.
c)
Khủng hoảng nợ công ở Hi Lạp.
d)
Khủng hoảng nợ công ở châu Âu.
24.
Yếu tố khách quan có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là:
a)
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh.
b)
Con người Nhật Bản năng động, cần cù, thông minh,…
c)
Chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
d)
Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
25.
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX trở đi, Nhật Bản là:
a)
Siêu cường tài chính số một thế giới.
b)
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Nước chiếm hơn 50% tỷ trọng cộng nghiệp của thế giới.
d)
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
26.
Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (1954-1975) có tác động như thế nào đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Mối quan hệ của Nhật với Mĩ có sự rạn nứt nhất định.
b)
Là cơ hội để làm giàu của Nhật Bản.
c)
Buộc Nhật Bản phải cắt giảm ngân sách kinh tế để dành cho quốc phòng.
d)
Thu hẹp thị trường truyền thống của Nhật Bản.
27.
Nguyên nhân khách quan đưa đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật.
b)
Đấy mạnh khai thác, bóc lột thuộc địa.
c)
Sự hỗ trợ của Mĩ.
d)
Đầu tư phát triển con người.
28.
Hiện nay quốc gia nào ở khu vực châu Á nhận được nguồn viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản?
a)
Việt Nam.
b)
Ấn Độ.
c)
Apganistan.
d)
Campuchia.
29.
Nền tảng cơ bản giúp quá trình liên kết châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có thể diễn ra thuận lợi là gì?
a)
Quá trình liên kết châu Âu đã từng diễn ra trong lịch sử.
b)
Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.
c)
Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật.
d)
Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật.
30.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, chính sách đối ngoại của Nhật Bản hướng dần về châu Á không xuất phát từ lý do nào sau đây?
a)
Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu
b)
Để khôi phục lại các thị trường truyền thống.
c)
Để tranh thủ khoảng trống quyền lực ở khu vực.
d)
Để hạn chế sự lệ thuộc vào Mĩ.
31.
Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1973 - 2000?
a)
Phát triển xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái.
b)
Chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
c)
Nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với trình độ kinh tế.
d)
Nền kinh tế phát triển chậm lại nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
32.
Tại sao năm 1951, Mĩ lại kí với Nhật Bản “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”?
a)
Biến Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ ở châu
b)
Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
c)
Để duy trì hòa bình an ninh ở châu
d)
Hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn đông.
33.
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
a)
Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị.
b)
Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc.
c)
Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự.
d)
Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước.
34.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:
a)
Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
b)
Tăng cường hợp tác với các nước châu
c)
Tăng cường hợp tác với các nước châu Âu.
d)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
35.
Sau khi loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh, Nhật Bản đi theo chế độ chính trị nào?
a)
Quân chủ lập hiến.
b)
Dân chủ cộng hòa.
c)
Dân chủ lập hiến.
d)
Dân chủ đại nghị tư sản.
36.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc.
b)
Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
c)
Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.
d)
Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ.
37.
Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật Bản đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là:
a)
Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật.
b)
Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu.
c)
Các công ty Nhật Bản có tằm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị tường thế giới.
d)
Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
38.
Tại sao liên minh chặt chẽ với Mĩ lại trở thành chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản?
a)
Vì Nhật Bản muốn tập trung phát triển kinh tế.
b)
Vì Nhật Bản chưa có đủ tiềm lực để thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ.
c)
Vì Mĩ là cường quốc số 1 thế giới.
d)
Vì Nhật Bản muốn lợi dụng Mĩ để cạnh tranh với Tây Âu, Trung Quốc và các nước công nghiệp mới.
39.
Tại sao từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu, Nhật Bản đều có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại?
a)
Các nước muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
b)
Do sự lớn mạnh về tiềm lực kinh tế, tài chính.
c)
Do sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
d)
Do sự sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta.
40.
Ý nào sau đây là thách thức nội tại của Nhật Bản đối với sự phát triển công nghiệp trong giai đoạn 1952-1973?
a)
Phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
b)
Sự tàn phá của thiên tai.
c)
Sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu.
d)
Thiếu thị trường.
41.
Năm 1973 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Việt Nam?
a)
Nhật Bản viện trợ cho Việt Nam kháng chiến chống Mĩ.
b)
Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c)
Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
d)
Thủ tướng Nhật Bản sang thăm Việt Nam.
42.
Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì” Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
a)
Mua các bằng phát minh, sáng chế.
b)
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
c)
Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.
d)
Đầu tư ra nước ngoài.
43.
Đâu không phải là ý nghĩa của cải cách dân chủ mà Bộ chỉ huy tối cao lục lượng Đồng minh đã thực hiện ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952?
a)
Tạo điều kiện để kinh tế Nhật Bản phát triển ở giai đoạn sau.
b)
Dân chủ hóa đời sống kinh tế chính trị Nhật Bản.
c)
Tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại.
d)
Khôi phục nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh.
44.
Đâu không phải là điểm khác nhau giữa Liên minh châu Âu (EU) với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Tính chất tổ chức.
b)
Nguyên tắc hội nhập.
c)
Mức độ liên kết.
d)
Xuất phát điểm.
45.
Khoa học - kỹ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực:
a)
Công nghiệp điện.
b)
Các ngành dịch vụ.
c)
Sản xuất ứng dụng dân dụng.
d)
Vũ trụ hạt nhân.
46.
Nhân tố chủ yếu chi phối sự biến đối mối quan hệ Mĩ - Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
b)
Sự tương đồng về kinh tế.
c)
Lợi ích quốc gia dân tộc.
d)
Sự tương đồng về hệ tư tưởng.
47.
Từ sự phát triển thần kì của Nhật Bản, theo anh (chị) Việt Nam nên ưu tiên đầu tư vào nhân tố trước tiên nào để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước?
a)
An ninh quốc phòng.
b)
Tài chính.
c)
Khoa học kĩ thuật.
d)
Giáo dục.
48.
Khoa học- kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nào?
a)
Công nghiệp phần mềm.
b)
Năng lượng tái tạo.
c)
Ứng dụng dân dụng.
d)
Công nghiệp quốc phòng.
49.
Mục đích chính của Mĩ trong việc kí Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật năm 1951 là gì?
a)
Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
b)
Hình thành liên minh Mĩ - Nhật chống lại phong trào cách mạng thế giới ở Viễn Đông.
c)
Tiêu diệt triệt để các lực lượng quân phiệt ở Nhật Bản.
d)
Duy trì hòa bình an ninh khu vực châu
50.
Từ năm 1960 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì?
a)
Phát triển nhanh.
b)
Phát triển không ổn định.
c)
Khủng hoảng.
d)
Phát triển “thần kì”.
51.
Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Để khôi phục lại các thị trường truyền thống.
b)
Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ.
c)
Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực.
d)
Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu
52.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX có sự thay đổi như thế nào?
a)
Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.
b)
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.
c)
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
d)
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
53.
Năm 1956 đã diễn ra hai sự kiện quan trọng nào trong hoạt động đối ngoại của Nhật Bản?
a)
Gia nhập Liên hợp quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b)
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c)
Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.
d)
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và gia nhập Liên hợp quốc.
54.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là:
a)
Chi phí cho quốc phòng ít.
b)
Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.
c)
Vai trò của nhân tố con người.
d)
Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước.
Reset
