wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương ôn lịch sử

Total questions: 51

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khái niệm nào sau đây là đúng?

a)

A. Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

b)

B. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc

c)

C. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.            

d)

           D. Lịch sử là quá trình

2.

Câu 2: Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

A. Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.                              

b)

B. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

c)

C. Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.                        

d)

                D. Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.

3.

Câu 3 Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

A. quá trình phát triển của loài người.                            

b)

    B. những hoạt động của loài người.

c)

C. quá trình tiến hóa của loài người.                                  

d)

   D. toàn bộ quá khứ của loài người.

4.

Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học? 

a)

A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

B. Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ

c)

C. Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

d)

D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

5.

Câu 5. Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là

a)

A. thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.​

b)

B. thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế.

c)

C. khôi phục hiện thực lịch sử.​

d)

D. tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.

6.

Câu 6. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

A. khám phá đại dương.​

b)

l​B. hội nhập quốc tế.

c)

C. giáo dục, nêu gương.​

d)

D. chinh phục vũ trụ.

7.

Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thựclịch sử?

a)

A. Có trước lịch sử được con người nhận thức      

b)

B. Không phụ thuộc vào ý muốn của con người

c)

C. Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.    

d)

  D. Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

8.

Câu 8: Tại sao giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử luôn có khoảng cách?

a)

A. Con người không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ hiện thực lịch sử.

b)

B. Mất quá nhiều thời gian để thực hiện việc nghiên cứu.

c)

C. Tốn nhiều vật chất tiền bạc, công sức cho việc nghiên cứu.

d)

D. Không ai muốn nhớ lại quá khứ đầy rẫy sự đau thương.

9.

Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

A. Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.

b)

B. Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ

c)

C. Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ

d)

D. Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

10.

Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sửhọc?

a)

A. Những hoạt động của con người trong quá khứ.      

b)

     B. Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

c)

C. Những hoạt động của con người trong tương lai.      

d)

      D. Quá trình tiến hóacủa các sinh vật trên Trái Đất

11.

Câu 11: Đoạn trích: “Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám ở Việt Nam diễn ra trong 15 ngày (từ ngày 14 đến ngày 28-8-1945) đã giành được thắng lợi trên toàn quốc” là

a)

A. hiện thực lịch sử được con người nhận thức khách quan.  

b)

 B. tư liệu nghiên cứu dành cho các nhà sử học Việt Nam.

c)

C.hiện thực lịch sử nhưng chưa được con người nhận thức.  

d)

     D. một quá trình nhận thức của các nhà sử học.

12.

Câu 12. Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình.

Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

A. Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.    

b)

B. Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

c)

C. Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

d)

D. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

13.

Câu 13:  Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là

a)

A. sử dụng tri thức lịch sử để thay đổi cuộc sống nhân loại, định hướng tương lại.

b)

B. sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

l

c)

C. tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng,…

d)

D. áp dụng những tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

14.

Câu 14: Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?

a)

A. Tương lai.        

b)

          B. Nhận thức.              

c)

              C. Quá khứ.              

d)

       D. Cuộc sống.

15.


Câu 15. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)


A. xử lí thông tin sử liệu.        

b)


             B. tiến hành thí nghiệm lịch sử.

c)


C. sưu tầm, thu thập sử liệu.          

d)


                     D. xác minh đánh giá sử liệu.

16.

Câu 16: Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

A. xử lý thông tin và sử liệu.            

b)

          B.  tiến hành thí nghiệm lịch sử.

c)

C. sưu tầm, thu thập sử liệu.              

d)

               D. tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.

17.

Câu 17: Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.

18.

Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

A. Giúp con người nhận thức về nguồn cội, về bản sắc cộng đồng và dân tộc.

b)

B. Đúc kết và vận dụng thành công bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

c)

C. Đúc kết bài học kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm trong quá khứ.

d)

D. Từ đúc kết bài học kinh nghiệm của quá khứ sẽ dự báo chính xác cho tương lai.

19.

Câu 19: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

A. Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

B. Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.

c)

C. Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.

d)

D. Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.

20.

Câu 20: Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?

a)

A. Tham quan các bảo tàng.                            

b)

        B. Xem các phim lịch sử.

c)

C. Khám phá các đại dương.        

d)

       D. Tham quan khu lưu niệm

21.

Câu 21: Trên báo “Việt Nam độc lập” số ra ngày 1/2/1942, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Sử ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”. Câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh phản ánh điều gì?

a)

A. Đúc kết nhiều bài học kinh nghiệm để định hướng trong tương lai.

b)

B. Vai trò, ý nghĩa của việc học tập, khám phá tri thức lịch sử.

c)

C. Con người nhận thức sâu sắc về nguồn cội, về bản chất cá nhân và cộng đồng.

d)

D. Đúc kết và vận dụng thành công bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

22.

Câu 22: Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

a)

A. toán học.                  

b)

        B. lịch sử.            

c)

             C. công nghệ.              

d)

         D. kĩ thuật.

23.

Câu 23: Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

A. lịch sử, văn hoá.    

b)

  B. kinh tế, chính trị.    

c)

C. luật pháp, văn hoá.      

d)

    D. khoa học, công nghệ.

24.

Câu 24: Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?

a)

A. Sinh vật học.                

b)

     B. Sử học.        

c)

        C. Y học.​            

d)

     D. Giảiphẫu học.

25.

Câu 25. Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

A. thống kê.                    

b)

     B. bảo tồn.                

c)

             C. xây dựng, khai thác.                    

d)

              D. trùng tu, làm mới.

26.

Câu 26: Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

A. Các loại hình di sản cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên,hỗ trợ Sử học khôi phục quá khứ.

b)

B. Các loại hình di sản cung cấp nguồn sử liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu lịch sử.

c)

C. Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản, gắn công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản với phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch.

d)

D. Lịch sử góp phần xác định đúng giá trị của di sản.

27.

Câu 27: Trong bối cảnh hiện nay công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên rất cần thiết vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

A. Mọi di sản văn hóa đang đối mặt với thiên tai như động đất, núi lửa, triều cường, sóng thần,…

b)

B. Việc bảo tồn và phát huy giá tri các di sản sẽ đem lại nguồn thu chính cho nền kinh tế của mỗi quốc gia.

c)

C. Trải qua thời gian và sự khắc nghiệt của thời tiết, các di sản có thể bị biến dạng, bị xuống cấp và hư hỏng.

d)

D. Xu thế chung của các nước trên thế giới là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm dựa trên phát triển du lịch.

28.

Câu 28: Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng về vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch?

a)

A. Các địa danh lịch sử - văn hóa sẽ cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận, thúc đẩy các nước phát triển.

b)

B. Các địa danh lịch sử - văn hóa, di tích khảo cổ, lễ hội,… là nguồn tài nguyên quan trọng để khai thác và phát triển du lịch.

c)

C. Du lịch văn hóa là loại hình du lịch phổ biến, giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch ở nhiều nước.

d)

D. Ngày nay, các hoạt động tham quan và tìm hiểu về lịch sử văn hóa là một trong những nhu cầu lớn của khách du lịch.

29.

Câu 29: Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

A. trong tiến trình lịch sử.        

b)

                                  B. sau khi đã có chữ viết.

c)

C. sau khi xuất hiện nhà nước            

d)

                                        D. trong các cuộc chiến tranh.

30.

Câu 30: Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

A. La – tinh      

b)

       B. Hán          

c)

                     C. Phạn        

d)

       D. Nôm

31.

Câu 31: Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

A. Chữ viết, nhà nước.    

b)

  B. Tín ngưỡng, tôn giáo.    

c)

   C. Công cụ bằng đá.    

d)

D. Nguyên tắc công bằng.

32.

Câu 32. Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là

a)

A. chữ tượng thanh.​          

b)

   B. chữ tượng hình.        

c)

       C. chữ tượng ý.              

d)

        D. Chữ cái Rô-ma.

33.

Câu 33: Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là

a)

A. Hi Lạp              

b)

        B. Rô – ma          

c)

  C. Ấn Độ              

d)

      D. La Mã

34.

Câu 34. Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

A. sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình                

b)

      B. kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp

c)

C. xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa        

d)

    D. nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo

35.

Câu 35: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại? 

a)

A. Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

B. Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.

c)

C. Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại.

d)

D. Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng.

36.

Câu 36: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của hệ tư tưởng Nho giáo của nền văn minh Trung Hoa?

a)

A. Tạo cơ sở phát triển cho nền văn minh phương Tây.

b)

B. Nền tảng tư tưởng của chế độ quân chủ Trung Hoa.

c)

C. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp.

d)

D. Tạo cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

37.

Câu 37: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

A. Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.

b)

B. Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới.

c)

C. Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.

d)

D. Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản.

38.

Câu 38: Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập.

b)

B. Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này.

c)

C. Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt.

d)

D. Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập.

39.

Câu 39. Đâu là một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung địa và thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?

a)

A. Phát minh ra la bàn.

b)

.​B. Chế tạo bê tông.​

c)

C. Nêu ra thuyết nguyên tử.​  

d)

 D. Giỏi về giải phẫu người.

40.

Câu 40: Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời cổ-trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?

a)

A. Y học.          

b)

  B. Văn học.        

c)

     C. Kiến trúc, điêu khắc.                      

d)

      D. Sử học.

41.

Câu 41: Đền Pác –tê-nông, tượng thần Vệ Nữ ở Mi-lô, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

A. kiến trúc, điêu khắc.              

b)

      B. Tôn giáo          

c)

      C. hội họa.          

d)

                         D. xây dựng.

42.

Câu 42: Ta-lét và Hê-ra-clít là đại diện tiêu biểu cho thành tựu gì của nền văn minh Hy Lạp thời cổ đại?

a)

A. Triết học duy vật.          

b)

    B. Toán học.            

c)

              C. Triết học duy tâm.                              

d)

                  D. Văn học.

43.

Câu 43 : Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

D. phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

44.

Câu 44 : Nội dung cơ bản của của thành tựu tư tưởng trong nền văn minh thời Phục hưng là

a)

A. phê phán triết học duy vật, lên án chế độ phong kiến, đề cao trí thức, lí trí con người.

b)

B. phê phán triết học duy tâm, lên án chế độ phong kiến, đề cao tri thức, lí trí con người.

c)

C. phê phán triết học duy tâm, ủng hộ chế độ phong kiến, đề cao tri thức, lí trí con người.

d)

D. phê phán triết học duy vật, thiết lập chế độ phong kiến, đề cao tri thức, lí trí con người.

45.

Câu 45 : Thời kì phục hưng có những tác phẩm văn học tiêu biêu nào ?

a)

A. Thần khúc, Đôn Ki-hô-tê, Rô-mê-ô và Giu-li-ét.          

b)

B. Thần khúc, Đôn Ki-hô-tê, I-li –át.

c)

C. Đôn Ki-hô-tê, I-li –át, Ô-đi-xê.        

d)

                           D. Thần khúc, I-li –át, Ô-đi-xê.

46.

Câu 46 : Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện củaphong trào Văn hóa Phục hưng ?

a)

A. ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Thiên Chúa Giáo mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

B. tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

C. con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

D. sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.

47.

Câu 47 : Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại ?

a)

A. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

B. Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

c)

C. Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.

d)

D. Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.

48.

Câu 48 : Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì ?

a)

A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.

b)

B. Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

49.

Câu 49 : Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời phục hưng ?

a)

l

A. Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa Giáo đương thời.

b)

B. Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân.

c)

C. Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.

d)

D. Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

50.

Câu 50: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?  

a)

A. Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.

b)

B. Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.

c)

C. Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.

d)

D. Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.

51.

Câu 51: Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.

d)

D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.