NEW
Font size
WorksheetsLịch Sử 10c2
Total questions: 53
Worksheet time: 3600secs
Câu 1. Nhà Lê sơ đã chủ trương hạn chế và kiểm soát chặt chẽ ngành kinh tế nào trong thế kỉ X – XV?
A. Nông nghiệp.
B. Thương nghiệp.
C. Thủ công nghiệp.
D. Công nghiệp.
Câu 2. Đê “quai vạc” được hình thành bắt đầu từ triều đại nào của nước ta?
A. Triều Trần.
B. Triều Hồ.
C. Triều Lý.
D. Triều Lê sơ.
Câu 3. Trong các thế kỉ X – XV, việc giao lưu buôn bán trong nước chủ yếu diễn ra tại
A. bến cảng, cửa sông.
B. các làng nghề thủ công.
C. các chợ làng, chợ huyện.
D. vùng biên giới Việt – Trung.
Câu 4. Từ thế kỉ XVI đến XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái gây ra điều gì?
A. tôn ti trật tự phong kiến không còn được tôn trọng như trước.
B. các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực.
C. phong trào nông dân nổ ra khắp nơi.
D. Phật giáo và Đạo giáo được khôi phục và phát triển.
Câu 5. Những nghề thủ công truyền thống của cư dân Đại Việt có thể kể đến là
A. chế tạo đồ thuỷ tinh, làm đồ trang sức, vàng bạc.
B. làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.
C. đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm, dệt lụa.
D. làm gốm, chế biến thực phẩm, thuộc da.
Câu 6. Kế sách được nhà Trần thực hiện trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên là
A. “tiên phát chế nhân”.
B. “ngụ binh ư nông”.
C. “vườn không nhà trống”.
D. “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Câu 7. Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng
A. Chùa Một Cột.
B. Chùa Quỳnh Lâm.
C. Văn miếu.
D. Quốc Tử Giám.
Câu 8. Ý kiến nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi chủ yếu của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông?
A. Nhờ có sự đoàn kết một lòng của nhân dân bên cạnh triều đình.
B. Nhờ sự giúp đỡ của Champa.
C. Nhờ có đường lối kháng chiến đúng đắn của vua – tôi triều Trần.
D. Nhờ có sự lãnh đạo của vua Trần và các tướng lĩnh tài giỏi.
Câu 9. Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?
A. Hoàng thành Thăng Long
B. Kinh thành Thăng Long
C. Kinh thành Huế.
D. Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)
Câu 10. Hạn chế của giáo dục Nho giáo là
A. không khuyến khích việc học hành thi cử.
B. nội dung chủ yếu là kinh sử để đào tạo quân tử.
C. ràng buộc con người trong tam cương – ngũ thường.
D. không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Câu 11. Vì sao Nho giáo sớm được chế độ phong kiến lấy làm hệ tư tưởng của giai cấp thống trị?
A. Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
B. Nội dung kinh sử dễ tiếp thu.
C. Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.
D. Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.
Câu 12. Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta được biên soạn là
A. Lam Sơn thực lục.
B. Đại Việt sử lược.
C. Đại Việt sử kí.
D. Đại Việt sử kí toàn thư.
Câu 13. Điểm nổi bật thơ văn Đại Việt các thế kỉ XI – XV là gì?
A. Ca ngợi tài năng xuất chúng của các vị anh hùng dân tộc.
B. Các tác phẩm thơ văn đều được sáng tác bằng chữ Nôm.
C. Thể hiện niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước sâu sắc.
D. Phản ánh hiện thực xã hội đương thời.
Câu 14. Xưởng thủ công (cục bách tác) được thành lập ở tất cả các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê có vai trò gì?
A. Sản xuất đồ gồm tráng men có chất lượng cao
B. Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa.
C. Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại.
D. Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc.
Câu 15. Thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII có điểm gì mới so với giai đoạn trước?
A. Hàng thủ công của nước ta đã được buôn bán đến nhiều nước
B. Các nghề thủ công truyền thống phát triển.
C. Một số thợ giỏi lập phường vừa sản xuất, vừa bán hàng
D. Có nhiều làng nghề thủ công
Câu 16. Điểm mới nào sau đây thể hiện sự phát triển của thương nghiệp ở nước ta từ thế kỉ XVI – XVIII?
A. Xuất hiện các chợ họp theo phiên
B. Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng
C. Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán
D. Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong khu vực.
Câu 17. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự lãnh đạo tài tình của Lê Hoàn và quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.
B. Sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt và ý chí bảo vệ nền độc lập của nhân dân ta.
C. Sự lãnh đạo của Trần Quang Khải và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
D. Sự lãnh đạo của Đinh Bộ Lĩnh và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta.
Câu 18. Chiến thắng nào đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý?
A. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.
B. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.
C. Chiến thắng Chương Dương.
D. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
Câu 19. Ý nào KHÔNG phải nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào nông dân Tây Sơn?
A. Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc
B. Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
C. Phong trào nông dân bị đàn áp
D. Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái.
Câu 20. Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong, phong trào Tây Sơn phải làm gì để để thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước?
A. Kháng chiến chống quân Thanh.
B. Kháng chiến chống quân Xiêm.
C. Đánh đổ chính quyền Lê -Trịnh
D. Kêu gọi nhân dân xây dựng đất nước.
Câu 21. Ý nào KHÔNG phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đếan thế kỉ XV?
A. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
C. Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
D. Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
Câu 22. Giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV đóng vai trò gì quan trọng?
A. Trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước.
B. Giáo dục tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
C. Giáo dục ngày càng được tôn vinh và phát triển mạnh mẽ.
D. Giúp nâng cao dân trí
Câu 23. Ý nào KHÔNG phản ánh đúng lý do khoa học – tự nhiên từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII không có điều kiện phát triển?
A. Do những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời.
B. Do nội dung giáo dục chủ yếu là kinh, sử.
C. Do không được chính quyền phong kiến quan tâm đúng mức.
D. Do khoa học – tự nhiên không phù hợp với thời phong kiến.
Câu 24. Trong thời gian đầu Quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu nào?
A. Truyền đạo
B. Viết văn tự
C. Sáng tác văn học
D. Sáng tạo nghệ thuật.
Câu 25. Văn học chữ Hán mất dần vị thế vốn có của nó xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
A. sự khủng hoảng của chế độ phong kiến.
B. chính sách hạn chế Nho giáo của nhà nước.
C. sự du nhập của chữ Quốc ngữ.
D. Sự thoái Nho giáo.
Câu 26. Ý nào KHÔNG phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X – XV?
A. Đất nước độc lập, thống nhất
B. Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam
C. Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
D. Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất
Câu 27. Cho các dữ liệu:
1. Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
2. Khởi nghĩa Lam Sơn.
3. Kháng chiến chống thời Tiền Lê.
4. Kháng chiến chống Tống thời Lý
Sắp xếp theo thời gian diễn ra các sự kiện.
A. 1,2,3,4.
B. 2,3,4,1.
C. 3,4,1,2.
D. 2,1,4,3.
Câu 28. Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây ?
A. Chống quân xâm lược Tống thời Lí.
B. Chống quân xâm lược Mông-Nguyên.
C. Chống quân xâm lược Minh.
D. Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê
Câu 29. Nguyên nhân chủ yếu khiến cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm 1407 thất bại?
A. Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân
B. Nhà Hồ không có đường lối kháng chiến đúng đắn.
C. Thế giặc mạnh
D. Nhà Hồ không có tướng tài giỏi
Câu 30. Thời Lê, ngoại thương giảm sút do
A. nhà nước hạn chế giao lưu với thương nhân nước ngoài.
B. chính sách trọng nông ức thương của nhà nước phong kiến.
C. chế độ thuế khóa nặng nề.
D. các cửa biển bị bồi lấp gây khó khăn cho thuyền bè qua lại.
Câu 31. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện chứng tỏ sự phát triển hưng thịnh của ngoại thương ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVII?
A. Thương nhân nước ngoài đến buôn bán đông.
B. thương nhân nước ngoài xin lập phố xá, cửa hàng để buôn bán lâu dài.
C. Nhiều đô thị mới được hình thành và phát triển.
D. Hệ thống chợ làng, chợ huyện, chợ chùa phát triển rộng khắp.
Câu 32. Ngoại thương nước ta hưng thịnh trong các thế kỉ XVI – XVII vì
A. nhà nước cho mở mang nhiều cảng biển mới.
B. nhiều thợ thủ công lập xưởng sản xuất, buôn bán.
C. chính quyền Trịnh, Nguyễn chủ trương mở cửa giao lưu buôn bán với nước ngoài.
D. nền sản xuất trong nước phát triển, tạo điều kiện cho sự phát triển của ngoại thương.
Câu 33. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nông nghiệp nước ta cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI
A. Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại.
B. Nhà nước không quan tâm nhiều đến sản xuất.
C. Thiên tai, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra.
D. Ở vùng đất mới Đàng Trong, nông nghiệp tương đối phát triển.
Câu 34: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của ngoại thương nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII là
A. buôn bán giữa miền xuôi và miền ngược tăng lên.
B. một số làng buôn và trung tâm buôn bán xuất hiện.
C. sự phát triển của giao lưu buôn bán trên thế giới.
D. chủ trương mở cửa của các chính quyền Trịnh, Nguyễn.
Câu 35. Từ giữa thế kỉ XVIII, ngoại thương nước ta dần suy yếu vì?
A. Giai cấp thống trị chuyển sang ăn chơi, hưởng thụ
B. Chúa Trịnh, Chúa Nguyễn hạn chế ngoại thương do tình hình chính trị
C. Chính sách thuế khóa ngày càng phức tạp, quan lại sách nhiều
D. Bị cạnh tranh bởi các nước trong khu vực
Câu 36: Thế kỉ XVII-XVIII, thương nhân nước nào đã đến và có khu cư trú riêng ở Hội An?
A. Trung Quốc, Nhật Bản
B. Trung Quốc, Ấn Độ.
C. Nhật Bản, Bồ Đào Nha
C. Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp
Câu 37: Thế kỉ XVII-XVIII, hai đô thị lớn nhất ở Đàng Ngoài là
A. Hội An, Phố Hiến
B. Thăng Long, Phố Hiến
C. Thanh Hà, Phố Hiến
D. Thăng Long, Hội An
Câu 38. Địa danh không phải đô thị nước ta trong các thế kỉ XVII – XVIII
A. Thăng Long
B. Vân Đồn
C. Phố Hiến.
D. Thanh Hà.
Câu 39. Những nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
A. Nghề làm gốm, sứ, dệt vải lụa
B. Nghề rèn sắt, đúc đồng
C. Nghề làm giấy, làm đồ trang sức
D. Nghề in bản gỗ, làm đồng hồ
Câu 40. Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là
A. Hội An (Quảng Nam)
B. Nước Mặn (Bình Định)
B. Nước Mặn (Bình Định)
D. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
Câu 41. Vai trò của Quang Trung – Nguyễn Huệ trong hai cuộc kháng chiến chống Xiêm và Thanh là gì ?
A. Xây dựng vương triều mới.
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Đánh tan quân xâm lược và đưa ra chính sách tiến bộ.
D. Đánh tan quân Xiêm, Thanh và bảo vệ được nền độc lập tổ quốc.
Câu 42. Nguyên cớ để quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 là
A. Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm
B. Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn
C. Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn
D. Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm
Câu 43: Thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được dùng ở nước ta xuất phát từ nhu cầu chủ yếu nào?
A. Truyền giáo.
B. Sáng tác văn học.
C. Giáo dục.
D. Sáng tạo nghệ thuật.
Câu 44. Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI – XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước là
A. nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữa.
B. số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đông.
C. nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi.
D. nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo.
Câu 45. Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI – XVIII là
A. vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cử.
B. nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sử.
C. các môn khoa học tự nhiên không được chú ý.
D. không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cử.
Câu 46. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, nền văn học nước ta tồn tạo nhiều bộ phận phong phú, ngoại từ
A. văn học chữ Hán.
B. văn học dân gian.
C. văn học chữ Nôm.
D. văn học chữ Quốc ngữ.
Câu 47: Nét nổi bật về tình hình kĩ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVII – XVIII là
A. Nhiều thành tựu kĩ thuật được du nhập từ phương Tây.
B. Tiếp cận được với sự phát triển của kĩ thuật thế giới.
C. Được du nhập từ phương Tây nhưng vì nhiều lí do nên không có điều kiện phát triển.
D. Quá lạc hậu so với sự phát triển chung của các nước trong khu vực và thế giới.
Câu 48. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua
A. thương nhân phương Tây.
B. giáo sĩ phương Tây.
C. thương nhân Trung Quốc.
D. giáo sĩ Nhật Bản.
Câu 49. Vào thế kỉ XVII – XVIII các thành tựu kĩ thuật phương tây được du nhập vào nước ta bằng con đường nào ?
A. Con đường chiến tranh và di cư
B. Con đường ngoại thương và truyền đạo
C. Con đường hòa bình và truyền đạo
D. Con đường thương mại và chiến tranh
Câu 50. Nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu phản ánh điều gì?
A. Mâu thuẫn trong xã hội
B. Sự sao chép của nghệ thuật cung đình
C. Cuộc sống ấm no của nhân dân
D. Những hoạt động thường ngày của nhân dân
TL Câu 1. Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gì để phát triển nông nghiệp trong các thế kỉ X - XV?
Xem câu trả lời:
Chọn bên cạnh
TL Câu 2: Trình bày biểu hiện của sự phát triển ngoại nghiệp ở thế kỉ XVI-XVIII
Xem câu trả lời:
Chọn bên cạnh
TL Câu 3. “Năm 1284 tại kinh thành Thăng Long, Thượng hoàng Trần Thánh Tông đã triệu họp các bô lão trong cả nước về trước thềm điện Diên Hồng để trưng cầu dân ý, hỏi về chủ trương hòa hay đánh khi quân Nguyễn Mông sang xâm lược Việt Nam lần thứ 2”.
Từ sự kiện đó em hãy nêu bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ độc lập, chủ quyền đất nước hiện nay?
Xem câu trả lời:
Chọn bên cạnh
