wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ls&Đl

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trước cách mạng, giai cấp, tầng lớp nào ở Pháp có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị?

a)

Tư sản

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân

d)

Bình dân thành thị

2.

Câu 2: Sự kiện mở đầu cách mạng Pháp là?

a)

Hội nghị ba đẳng cấp họp

b)

Thông qua hiến pháp

c)

Quần chúng tấn công pháo đài Ba-xti

d)

Hội đồng dân tộc thành lập

3.

Câu 3: Quốc gia nào tiến hành Cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Anh

d)

4.

Thành tựu đầu tiên trong Cách mạng công nghiệp là?

a)

Máy kéo sợi Gien-ni

b)

Động cơ hơi nước

c)

Máy dệt

d)

Máy tỉa hạt bông

5.

Câu 5: Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?

a)

Ét-mơn các-rai

b)

Han-man

c)

Giêm Oát

d)

Giêm Ha-gri-vơ

6.

Câu 6: Quốc gia Đông Nam Á nào không bị thực dân phương Tây xâm lược trong nửa năm sau thế kỉ XIX đén thế kỉ XIX?

a)

Xiêm (Thái Lan)

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Miến Điện

d)

Việt Nam

7.

Câu 7: Nét chính nào phản ánh tình hình chính trị Đông Nam Á sau khi bị thực dân phương Tây xâm lược?

a)

Các vương triều tiếp tục giữ nguyên quyền lực tuyệt đối.

b)

Chế độ thuộc địa được thiết lập, quyền lực thực dân chi phối.

c)

Các quốc gia Đông Nam Á hợp thành liên minh chống thực dân ngay lập tức.

d)

Các nước Đông Nam Á không bị ảnh hưởng bởi chủ nghĩa thuộc địa.

8.

Câu 8: Một trong những hậu quả lớn của chủ nghĩa ở Đông Nam Á là?

a)

nông nghiệp bản địa phát triển mạnh mẽ

b)

các nước Đông Nam Á trở thành những trung tâm công nghiệp toàn cầu

c)

nền kinh tế và xã hội bị biến dạng, bị khai thác tài nguyên và nhân lực

d)

chính quyền bản địa được tăng cường quyền lực

9.

Câu 9: Khu vực nào dưới đây trở thành chiến trường chính trong xung đột Nam - Bắc triều?

a)

Vùng đồng bằng sông Hồng

b)

Vùng Thanh - Nghệ

c)

Vùng Tây Nguyên

d)

Vùng đồng bằng Cửu Long

10.

Câu 10: ''vùng đất từ sông Gianh trở vào Nam trong thế kỉ XVI - XVIII ngày càng được khai khẩn và mở rộng dưới sự cai trị của họ Nguyễn".

-Đoạn tư liệu này phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Họ Trịnh mở rộng ra phía Nam để chiếm đất

b)

Họ Nguyễn mở rộng lãnh thổ phía Nam trong thời kì phân tranh

c)

Triều Mạc tiến quân vào vùng Thuận Hóa

d)

Xung đột Nam-Bắc triều chấm dứt vào năm 1592

11.

Câu 11: Họ Nguyễn đã làm gì để thu hút dân đến khai khẩn vùng đất mới ở phía Nam?

a)

Cho người dân vay vốn để lập

b)

Phát giấy chứng minh để định cư

c)

Miễn giảm thuế và cấp ruộng đất

d)

Yêu cầu dân bắt buộc di cư

12.

Câu 12: Mục đích chính của việc mở rộng và khai phá vùng đất phía Nam là gì?

a)

Chiến tranh Trịnh-Nguyễn

b)

Mở rộng lãnh thổ, phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng

c)

Khai thác tài nguyên rừng

d)

Lập các trung tâm thương mại

13.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Mở rộng lãnh thổ về phía Nam

b)

Hình thành các trung tâm đô thị, cảng thị như Gia Định, Mỹ Tho, Hà Tiên

c)

Góp phần phát triển kinh tế, văn hóa vùng Nam Bộ

d)

Làm tăng nguy cơ chia cắt đất nước lâu dài

14.

Câu 14: Bộ tem "Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa" của Việt Nam được phát hành vào năm nào?

a)

Năm 1988

b)

Năm 1989

c)

Năm 1990

d)

Năm 2000

15.

Câu 15: Hiện nay "Đặc khu Trường Sa" thuộc quyền quản lý hành chính của Tỉnh, Thành phố nào?

a)

Tỉnh Bình Thuận

b)

Tỉnh Khánh Hòa

c)

Tỉnh Kiên Giang

d)

Thành phố Cần Thơ

16.

Câu 16: Chữ Quốc ngữ ra đời vào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

17.

Câu 17: Chữ Quốc ngữ được hình thành dựa trên cơ sở nào?

a)

bảng chữ cái la-tinh

b)

chữ Nôm

c)

chữ Hán

d)

chữ viết của ngôn ngữ nước ngoài

18.

Câu 18: Ưu điểm nổi bật của chữ Quốc ngữ là:

a)

phản ánh chính xác cách phát âm Tiếng Việt

b)

giúp phổ cập, nâng cao dân trí

c)

giúp quá trình in ấn trở nên đơn giản, tiết kiệm

d)

là một loại chữ tiện lợi, khoa học, dễ sử dụng

19.

Câu 19: Thành thị tiêu biểu ở Đàng Ngoài thế kỉ XVI-XVIII là

a)

Gia Định

b)

Hội An

c)

Phố Hiến

d)

Hà Tiên

20.

Câu 20: Lý do khiến các đô thị như phố Hiến, Hội An trở nên sầm uất là gì?

a)

Là nơi có nhiều trường học

b)

Là trung tâm buôn bán và giao thương quốc tế

c)

Là nơi đóng quân của triều đình

d)

Là trung tâm sản xuất nông nghiệp

21.

Cách mạng thắng lợi đã giải phóng được dân tộc Mỹ hoàn thành việc ra đời một cộng đồng mới cao hơn: dân tộc tư sản. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ với việc khẳng định những quyền cơ bản, tất yếu của con người là những tư tưởng mới và tiên tiến nhất của thời đại. Nhưng tư tưởng của "Tuyên ngôn độc lập" và bản thân của cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến trào lưu cách mạng ở châu Âu và Nam Mỹ, thúc đẩy, cổ vũ các dân tộc đứng dậy đỗ bỏ phong kiến chế độ thuộc địa giành độc lập, tự do, dân chủ. Tuy nhiên, nước Mỹ quê hương của bản "Tuyên ngôn độc lập" trong quá trình thực hiện những tư tưởng của nó trong đời sống xã hội vẫn bị hạn chế bởi vì cuộc cách mạng Mỹ thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản nửa vời nghĩa là nó mang lại quyền lợi nhiều hơn cho giai cấp hữu sản mà thôi...

Cao Liên, (2003) - Phác thảo Lịch sử thế giới. Nhà xuất bản Thanh niên


Các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo (và ký hiệu đánh dấu):

A. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ đã khẳng định những quyền cơ bản tất yếu của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Cách mạng thắng lợi đã giải phóng được dân tộc Mỹ hoàn thành việc ra đời một cộng đồng mới cao hơn: dân tộc tư sản. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ với việc khẳng định những quyền cơ bản, tất yếu của con người là những tư tưởng mới và tiên tiến nhất của thời đại. Nhưng tư tưởng của "Tuyên ngôn độc lập" và bản thân của cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến trào lưu cách mạng ở châu Âu và Nam Mỹ, thúc đẩy, cổ vũ các dân tộc đứng dậy đỗ bỏ phong kiến chế độ thuộc địa giành độc lập, tự do, dân chủ. Tuy nhiên, nước Mỹ quê hương của bản "Tuyên ngôn độc lập" trong quá trình thực hiện những tư tưởng của nó trong đời sống xã hội vẫn bị hạn chế bởi vì cuộc cách mạng Mỹ thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản nửa vời nghĩa là nó mang lại quyền lợi nhiều hơn cho giai cấp hữu sản mà thôi...

Cao Liên, (2003) - Phác thảo Lịch sử thế giới. Nhà xuất bản Thanh niên


Các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo (và ký hiệu đánh dấu):

B. Cuộc cách mạng tư sản Mỹ không ảnh hưởng đến cách mạng ở châu Âu và Nam Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Cách mạng thắng lợi đã giải phóng được dân tộc Mỹ hoàn thành việc ra đời một cộng đồng mới cao hơn: dân tộc tư sản. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ với việc khẳng định những quyền cơ bản, tất yếu của con người là những tư tưởng mới và tiên tiến nhất của thời đại. Nhưng tư tưởng của "Tuyên ngôn độc lập" và bản thân của cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến trào lưu cách mạng ở châu Âu và Nam Mỹ, thúc đẩy, cổ vũ các dân tộc đứng dậy đỗ bỏ phong kiến chế độ thuộc địa giành độc lập, tự do, dân chủ. Tuy nhiên, nước Mỹ quê hương của bản "Tuyên ngôn độc lập" trong quá trình thực hiện những tư tưởng của nó trong đời sống xã hội vẫn bị hạn chế bởi vì cuộc cách mạng Mỹ thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản nửa vời nghĩa là nó mang lại quyền lợi nhiều hơn cho giai cấp hữu sản mà thôi...

Cao Liên, (2003) - Phác thảo Lịch sử thế giới. Nhà xuất bản Thanh niên

Các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo (và ký hiệu đánh dấu):

C. Các nhà sử học và các nhà tư tưởng đánh giá cách mạng tư sản Mỹ không có điểm nào hạn chế.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Cách mạng thắng lợi đã giải phóng được dân tộc Mỹ hoàn thành việc ra đời một cộng đồng mới cao hơn: dân tộc tư sản. Bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ với việc khẳng định những quyền cơ bản, tất yếu của con người là những tư tưởng mới và tiên tiến nhất của thời đại. Nhưng tư tưởng của "Tuyên ngôn độc lập" và bản thân của cuộc cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến trào lưu cách mạng ở châu Âu và Nam Mỹ, thúc đẩy, cổ vũ các dân tộc đứng dậy đỗ bỏ phong kiến chế độ thuộc địa giành độc lập, tự do, dân chủ. Tuy nhiên, nước Mỹ quê hương của bản "Tuyên ngôn độc lập" trong quá trình thực hiện những tư tưởng của nó trong đời sống xã hội vẫn bị hạn chế bởi vì cuộc cách mạng Mỹ thế kỷ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản nửa vời nghĩa là nó mang lại quyền lợi nhiều hơn cho giai cấp hữu sản mà thôi...

Cao Liên, (2003) - Phác thảo Lịch sử thế giới. Nhà xuất bản Thanh niên


Các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo (và ký hiệu đánh dấu):

D. Ngày nay, Mỹ vẫn là một quốc gia tư sản

a)

Đúng

b)

Sai

25.

...Từ năm 1753 đến năm 1758, Washington phục vụ trong quân đội... Qua chiến tranh ông có được kinh nghiệm và danh tiếng. Cuối năm 1758, ông trở về Virginia và từ bỏ chức vụ trong quân ngũ. Đến năm 1774, khi ông được bầu làm đại biểu bang tham dự Hội nghị lục địa lần thứ nhất thì ông đã là một người giàu có. Washington không phải là một người dễ xướng sớm nhất phong trào độc lập nhưng do kinh nghiệm quân sự phong phú, gia sản giàu có, tinh thần, sức lực đối đãi, năng lực hơn người, tại Hội nghị lục địa lần thứ hai ông được bầu làm Tổng tư lệnh quân lục địa. Trong suốt thời gian chiến tranh Washington không nhận một đồng xu lương nào, xong nhiệt tình thì không ai sánh kịp. Sự nghiệp lớn của Washington được hoàn thành trong thời gian từ tháng 6 năm 1775 ông đảm nhiệm chức Tổng tư lệnh quân lục địa đến tháng 3 năm 1797 ông mãn nhiệm kì Tổng thống thứ hai. Tháng 12 năm 1799, ông bị bệnh mất tại quê hương...

Hoàng Văn Tuấn, (2006) - Những nhân vật nổi tiếng thế giới. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.


Các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo (và ký hiệu đánh dấu):

A. Washington nhiều năm phục vụ trong quân đội. Ông có tài năng hơn người, biết cách xử lý công việc.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

...Từ năm 1753 đến năm 1758, Washington phục vụ trong quân đội... Qua chiến tranh ông có được kinh nghiệm và danh tiếng. Cuối năm 1758, ông trở về Virginia và từ bỏ chức vụ trong quân ngũ. Đến năm 1774, khi ông được bầu làm đại biểu bang tham dự Hội nghị lục địa lần thứ nhất thì ông đã là một người giàu có. Washington không phải là một người dễ xướng sớm nhất phong trào độc lập nhưng do kinh nghiệm quân sự phong phú, gia sản giàu có, tinh thần, sức lực đối đãi, năng lực hơn người, tại Hội nghị lục địa lần thứ hai ông được bầu làm Tổng tư lệnh quân lục địa. Trong suốt thời gian chiến tranh Washington không nhận một đồng xu lương nào, xong nhiệt tình thì không ai sánh kịp. Sự nghiệp lớn của Washington được hoàn thành trong thời gian từ tháng 6 năm 1775 ông đảm nhiệm chức Tổng tư lệnh quân lục địa đến tháng 3 năm 1797 ông mãn nhiệm kì Tổng thống thứ hai. Tháng 12 năm 1799, ông bị bệnh mất tại quê hương...

Hoàng Văn Tuấn, (2006) - Những nhân vật nổi tiếng thế giới. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.

B. Lãnh đạo quân đội lục địa giành độc lập, chủ trì hội nghị Hiến pháp và là Tổng thống đầu tiên của Nước Mĩ - Tổng thống Washington

a)

Đúng

b)

Sai

27.

...Từ năm 1753 đến năm 1758, Washington phục vụ trong quân đội... Qua chiến tranh ông có được kinh nghiệm và danh tiếng. Cuối năm 1758, ông trở về Virginia và từ bỏ chức vụ trong quân ngũ. Đến năm 1774, khi ông được bầu làm đại biểu bang tham dự Hội nghị lục địa lần thứ nhất thì ông đã là một người giàu có. Washington không phải là một người dễ xướng sớm nhất phong trào độc lập nhưng do kinh nghiệm quân sự phong phú, gia sản giàu có, tinh thần, sức lực đối đãi, năng lực hơn người, tại Hội nghị lục địa lần thứ hai ông được bầu làm Tổng tư lệnh quân lục địa. Trong suốt thời gian chiến tranh Washington không nhận một đồng xu lương nào, xong nhiệt tình thì không ai sánh kịp. Sự nghiệp lớn của Washington được hoàn thành trong thời gian từ tháng 6 năm 1775 ông đảm nhiệm chức Tổng tư lệnh quân lục địa đến tháng 3 năm 1797 ông mãn nhiệm kì Tổng thống thứ hai. Tháng 12 năm 1799, ông bị bệnh mất tại quê hương...

Hoàng Văn Tuấn, (2006) - Những nhân vật nổi tiếng thế giới. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.

C. Washington được tôn vinh là là "Cha đẻ của nước Mỹ". Hình ảnh của ông được in trên tiền tệ và các biểu tượng quốc gia của nước Mỹ

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Câu 1: Phạm vi lãnh thổ Việt Nam gồm những bộ phận nào sau đây?

a)

Vùng đất và vùng biển

b)

Vùng đất, vùng đất và vùng trời

c)

Vùng đất và vùng trời

d)

Vùng biển và vùng trời

29.

Câu 2: Diện tích vùng đất của Việt Nam (năm 2021) là bao nhiêu?

a)

311.344 km^2

b)

331.344km^2

c)

300.134 km^2

d)
  1. 341.334 km^2

30.

Câu 3: Vùng biển Việt Nam thuộc khu vực nào?

a)

Biển Đen

b)

Biển Ả Rập

c)

Biển Đông

d)

Thái Bình Dương

31.

Câu 4: Điểm cực Đông nước ta nằm ở tỉnh nào?

a)

Tuyên Quang

b)

Điện Biên

c)

Cà Mau

d)

Khánh Hòa

32.

Câu 5: Điểm cực Tây nước ta nằm ở tỉnh nào?

a)

Hà Giang

b)

Điện Biên

c)

Cà Mau

d)

Khánh Hòa

33.

Câu 6: Điểm cực Bắc nước ta hiện nay nằm ở tỉnh nào?

a)

Tuyên Quang

b)

Điện Biên

c)

Cà Mau

d)

Khánh Hòa

34.

Câu 7: Do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt đới khô hạn quanh năm

b)

Nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa rõ rệt

c)

Ôn đới hải dương

d)

Hàn giới lục địa

35.

Câu 8: Thiên nhiên Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố nào?

a)

Núi cao

b)

Sông ngòi

c)

Biển Đông

d)

Hoang mạc

36.

Câu 9: Một trong những hạn chế do địa lí mang lại cho Việt Nam là gì?

a)

Nằm xa tuyến giao thông quốc tế

b)

Có khí hậu khô lạnh quanh năm

c)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhất là bão

d)

Nghèo tài nguyên khoáng sản

37.

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?

a)

Địa hình phần lớn là đồi núi

b)

Địa hình mang tính chất được nâng lên tạo thành nhiều bậc

c)

Địa hình mang tính chất cận nhiệt Địa Trung Hải

d)

Địa hình chịu tác động của con người

38.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm đồi núi Việt Nam?

a)

Chiếm 3/4 diện tích lãnh thỗ

b)

Chủ yếu là núi cao

c)

Hướng núi: Tây Bắc- Đông Nam và vòng cung

d)

Núi lấn ra sát biển

39.

Câu 12. Trường Sơn Bắc có đặc điểm địa hình nào nổi bật?

a)

A. Núi hình cánh cung, thấp dần về phía biển

b)

B. Núi thấp, song song và so le, sườn dốc hẹp và dốc

c)

C. Gồm nhiều cấu nguyên xếp tầng

d)

D. Núi cao và hùng vĩ nhất nước

40.

Câu 13. Đặc điểm tiêu biểu của khu vực Trường Sơn Nam là gì?

a)

A. Núi hình cánh cung chụm ở Tam Đảo

b)

B. Núi thấp, hướng tây bắc - đông nam

c)

C. Gồm các khối núi nghiêng về phía đông và nhiều cao nguyên xếp tầng

d)

D. Núi trung bình xen đồng bằng hẹp ven biển

41.

Câu 14. Đồng bằng sông Hồng được hình thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông nào bồi đắp?

a)

A. Sông Hồng và sông Thái Bình

b)

B. Sông Cửu Long

c)

C. Sông Mê Kông

d)

D. Sông Gianh và sông Nhật Lệ

42.

Câu 15. Đặc điểm nổi bật của đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

A. Có nhiều đồi núi sót và hệ thống đê ven sông

b)

B. Đồng bằng nhỏ, hẹp, xen kẽ đồi cát ven biển

c)

C. Kênh rạch chằng chịt, chịu ảnh hưởng thủy triều

d)

D. Địa hình cao, ít bị ngập nước

43.

Câu 16. Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Bằng phẳng, rộng lớn và trũng thấp

b)

B. Nằm giữa hai dãy núi cao, kín gió

c)

C. Hẹp, kéo dài, được bồi tụ bởi phù sa sông và biển

d)

D. Có hệ thống đê bao quanh ngăn lũ

44.

Câu 17. Một trong những thế mạnh của khu vực đồi núi là gì?

a)

A. Phát triển công nghiệp nhẹ

b)

B. Phát triển dịch vụ thương mại

c)

C. Khai thác khoáng sản và phát triển thủy điện

d)

D. Mở rộng các khu đô thị lớn

45.

Câu 18. Khó khăn lớn nhất do địa hình đồi núi gây ra đối với phát triển kinh tế là gì?

a)

A. Thiếu lao động sản xuất

b)

B. Địa hình chia cắt, khó xây dựng cơ sở hạ tầng

c)

C. Nhiệt độ thấp quanh năm

d)

D. Đất đai kém màu mỡ

46.

Câu 19. Ở vùng đồng bằng, hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh?

a)

A. Khai thác khoáng sản

b)

B. Trồng cây công nghiệp lâu năm

c)

C. Sản xuất lương thực, thực phẩm và nuôi trồng thủy sản

d)

D. Lâm rừng và chăn nuôi gia súc lớn

47.

Câu 20. Vai trò của đồng bằng đối với dân cư nước ta là gì?

a)

A. Vùng dân cư thưa thớt, chủ yếu làm nông nghiệp

b)

B. Là nơi tập trung dân cư và các trung tâm kinh tế lớn

c)

C. Khu vực ít phát triển công nghiệp và dịch vụ

d)

D. Vùng có điều kiện sống khó khăn do khí hậu khô hạn

48.

Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm của Đông Nam Á. Việt Nam có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặc biệt biển Đông. Việt Nam là tuyến vận tải dầu và container từ các nước khác tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, những nước đang tiêu thụ khối lượng năng lượng khổng lồ. Việt Nam ở vị trí có tiềm năng phát triển kinh tế biển như đóng tàu, vận tải đường biển, phát triển cảng và công trình thủy, khai thác thủy hải sản, khai thác tài nguyên khoáng sản biển và dầu khí, du lịch biển và hải đảo, dịch vụ đường biển và các ngành khác liên quan.

Nguồn: https://hoitre.vn/khai-quat-ve-bien-cua-vn-508690.htm

A. Việt Nam có vị trí nối liền tuyến hàng hải quan trọng giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm của Đông Nam Á. Việt Nam có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặc biệt biển Đông. Việt Nam là tuyến vận tải dầu và container từ các nước khác tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, những nước đang tiêu thụ khối lượng năng lượng khổng lồ. Việt Nam ở vị trí có tiềm năng phát triển kinh tế biển như đóng tàu, vận tải đường biển, phát triển cảng và công trình thủy, khai thác thủy hải sản, khai thác tài nguyên khoáng sản biển và dầu khí, du lịch biển và hải đảo, dịch vụ đường biển và các ngành khác liên quan.

Nguồn: https://hoitre.vn/khai-quat-ve-bien-cua-vn-508690.htm

B. Biển Đông chỉ có vai trò đối với các nước Đông Nam Á, không ảnh hưởng đến các nước Đông Bắc

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm của Đông Nam Á. Việt Nam có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặc biệt biển Đông. Việt Nam là tuyến vận tải dầu và container từ các nước khác tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, những nước đang tiêu thụ khối lượng năng lượng khổng lồ. Việt Nam ở vị trí có tiềm năng phát triển kinh tế biển như đóng tàu, vận tải đường biển, phát triển cảng và công trình thủy, khai thác thủy hải sản, khai thác tài nguyên khoáng sản biển và dầu khí, du lịch biển và hải đảo, dịch vụ đường biển và các ngành khác liên quan.

Nguồn: https://hoitre.vn/khai-quat-ve-bien-cua-vn-508690.htm

C. Nhờ vị trí trên tuyến hàng hải quốc tế, Việt Nam có thể phát triển mạnh các ngành như vận tải biển và dịch vụ hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm của Đông Nam Á. Việt Nam có vùng biển nối liền tuyến giao thông vận tải đường biển quan trọng giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, đặc biệt biển Đông. Việt Nam là tuyến vận tải dầu và container từ các nước khác tới Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, những nước đang tiêu thụ khối lượng năng lượng khổng lồ. Việt Nam ở vị trí có tiềm năng phát triển kinh tế biển như đóng tàu, vận tải đường biển, phát triển cảng và công trình thủy, khai thác thủy hải sản, khai thác tài nguyên khoáng sản biển và dầu khí, du lịch biển và hải đảo, dịch vụ đường biển và các ngành khác liên quan.

Nguồn: https://hoitre.vn/khai-quat-ve-bien-cua-vn-508690.htm

D. Biển Đông Việt Nam chỉ có ý nghĩa đối với giao thông hàng hải trong phạm vi khu vực Đông Nam Á

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước ta có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km^2, gấp 3 lần diện tích đất liền. Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bổ khá đều theo chiều dài bờ biển của đất nước, có vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông đất nước; một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được sử dụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam, từ đó xác định vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.

Nguồn: https://tuyengiao.hungyen.des.vn/vi/tri-dia-ly-cua-bien-dao-viet-nam-va-cac-vung-bien-viet-nam-c2371.html

A. Chiều dài bờ biển Việt Nam là trên 3.260 km, kéo dài từ Quảng Ninh đến An Giang

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước ta có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km^2, gấp 3 lần diện tích đất liền. Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bổ khá đều theo chiều dài bờ biển của đất nước, có vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông đất nước; một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được sử dụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam, từ đó xác định vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.

Nguồn: https://tuyengiao.hungyen.des.vn/vi/tri-dia-ly-cua-bien-dao-viet-nam-va-cac-vung-bien-viet-nam-c2371.html

B. Diện tích vùng biển Việt Nam nhỏ hơn diện tích đất liền

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước ta có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km^2, gấp 3 lần diện tích đất liền. Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bổ khá đều theo chiều dài bờ biển của đất nước, có vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông đất nước; một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được sử dụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam, từ đó xác định vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.

Nguồn: https://tuyengiao.hungyen.des.vn/vi/tri-dia-ly-cua-bien-dao-viet-nam-va-cac-vung-bien-viet-nam-c2371.html

C. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò quan trọng trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông. Với bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước ta có diện tích biển khoảng trên 1 triệu km^2, gấp 3 lần diện tích đất liền. Vùng biển nước ta có khoảng 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bổ khá đều theo chiều dài bờ biển của đất nước, có vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyến phòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn phía Đông đất nước; một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được sử dụng làm các điểm mốc quốc gia trên biển để thiết lập đường cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam, từ đó xác định vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.

Nguồn: https://tuyengiao.hungyen.des.vn/vi/tri-dia-ly-cua-bien-dao-viet-nam-va-cac-vung-bien-viet-nam-c2371.html

D. Vùng biển Việt Nam gồm $5$ bộ phận hợp thành: nội thủy, đường cơ sở, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

a)

Đúng

b)

Sai