wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHI CON TU HÚ

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả bài thơ "Khi con tu hú" là ai?

a)

Tô Hoài

b)

Tố Hữu

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phan Bội Châu

2.

Bài thơ "Khi con tu hú" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Tháng 7/1938, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

b)

Tháng 7/1939, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

c)

Tháng 7/1940, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

d)

Tháng 7/1941, khi tác giả bị giam tại nhà lao Thừa Phủ, Huế

3.

Tác giả Tố Hữu được đánh giá là gì?

a)

Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

b)

Nhà văn hiện thực xuất sắc

c)

Ông hoàng thơ tình Việt Nam

d)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam

4.

Âm thanh nào không xuất hiện trong bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

Tiếng chim tu hú

b)

Tiếng ve

c)

Tiếng chim sáo

d)

Tiếng diều sáo

5.

Nội dung chính của 6 câu thơ đầu bài thơ "Khi con tu hú" là gì?

a)

Tâm trạng bức bối của người tù khi nghe tiếng chim tu hú

b)

Bức tranh thiên nhiên vào hè mà người tù đang được nhìn thấy

c)

Bức tranh thiên nhiên vào hè trong tâm tưởng người tù

d)

Ước mơ của người tù

6.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng thành công trong 6 câu đầu bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp ngữ

d)

Liệt kê

7.

Trong 6 câu đầu bài thơ "Khi con tu hú" xuất hiện những màu sắc nào?

a)

Vàng của lúa chín, của bắp

b)

Xanh của trời, cây vườn

c)

Hồng đào của nắng

d)

Màu tím của hoa sim

8.

Bức tranh mùa hè trong bài thơ được bắt đầu bằng điều gì?

a)

Tiếng chim tu hú gọi bầy

b)

Tiếng ve ngân

c)

Lúa chiêm đang chín

d)

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

9.

Bài thơ "Khi con tu hú" được sáng tác theo thể thơ gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Lục bát biến thể

c)

Lục bát

d)

Tự do

10.

Từ nào còn thiếu trong dấu câu "Ngột làm sao, ......thôi"?

a)

Uất ức

b)

Chết mất

c)

Chết uất

d)

Ức chết

11.

Tập thơ nào sau đây là của Tố Hữu?

a)

Từ ấy

b)

Nhật kí trong tù

c)

Gió lộng

d)

Ra trận

12.

Bài thơ "Khi con tu hú" được rút ra từ tập thơ nào của Tố Hữu?

a)

Từ ấy

b)

Ra trận

c)

Gió lộng

d)

Máu và hoa

13.

Nội dung chính của bài thơ "Khi con tu hú" là gì?

a)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả trong hoàn cảnh tù đày

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống tha thiết của người tù cách mạng

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

d)

Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

14.

Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ Khi con tu hú?

a)

Lúa chiêm

b)

Trời xanh

c)

Con tu hú

d)

Nắng đào

15.

ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù-chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ ‘Khi con tu hú’?

a)

Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng

b)

Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù

c)

Buồn bực vì chim tu hú ngoài trời kêu

d)

Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù.

16.

Chọn đáp án đúng nhất để điền vào dấu ba chấm trong câu sau:

"Bằng tưởng tượng, nhà thơ đã khắc hoạ sinh động một bức tranh mùa hè…"

a)

tràn ngập âm thanh

b)

có màu sắc sáng tươi

c)

ảm đạm, ủ ê

d)

náo nức âm thanh và rực rỡ sắc màu

17.

Trong bài thơ “Khi con tu hú”, không gian tự do cao rộng của bức tranh thơ được thể hiện qua hình ảnh nào?

a)

Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần.

b)

Vườn râm dậy tiếng ve ngân.

c)

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.

d)

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.

18.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong bài thơ "Khi con tu hú":

a)
b)
c)
d)
19.

Tiếng chim tu hú cuối bài thơ có ý nghĩa gì?

a)

Là tiếng kêu khắc khoải, da diết, gợi sự bức bối, ngột ngạt, thôi thúc người chiến sĩ thêm khao khát tự do.

b)

Mở ra khung cảnh đẹp đẽ, rộn ràng, vui tươi.

c)

Là tiếng chim gọi bầy.

d)

Là âm thanh báo hiệu mùa hè.

20.

Bài thơ "Khi con tu hú" có kết cấu đầu cuối tương ứng. Em đã gặp kết cấu này ở bài thơ nào trong các bài thơ sau?

a)

Quê hương

b)

Ông đồ

c)

Nhớ rừng

d)

Cảnh khuya

21.

Ai là tác giả bài thơ "Ông đồ"?

a)

Vũ Tú Nam

b)

Vũ Quần Phương

c)

Vũ Trọng Phụng

d)

Vũ Đình Liên

22.

Hình ảnh Ông đồ trong bài thơ của Vũ Đình Liên chỉ ai?

a)

Những người dạy học nói chung

b)

Người dạy học chữ Nho

c)

Người chuyên viết câu đối

d)

Người am hiểu về Hán học, viết chữ Nho đẹp, chuẩn mực

23.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

24.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

25.

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

a)

Được mọi người yêu quý vì đức độ. (1)

b)

Được mọi người trọng vọng, tôn kính vì tài viết chữ đẹp. (2)

c)

Bị mọi người quên lãng theo thời gian. (3)

d)

Cả (1), (2) và (3) đều sai.

26.

Trong bài thơ “Ông đồ ” của tác giả Vũ Đình Liên có nhắc đến một loài hoa. Đó là loài hoa nào ?

a)

Hoa cúc

b)

Hoa đào

c)

Hoa mai

d)

Hoa sen

27.

Trong bài thơ Ông đồ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào ?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

28.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét - Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì ?

a)

Ông đồ rất tài hoa.

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

29.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

30.

Dòng thơ nào thể hiên rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ ?

a)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu

b)

Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.

c)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không ai hay.

d)

Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ ?

31.

Dòng nào nói đúng nhất tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ Ông đồ ?

a)

Cảm thương và ngậm ngùi trước cảnh cũ người xưa.

b)

Lo lắng trước sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống.

c)

Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thương của ông đồ.

d)

Buồn bã vì không được gặp lại ông đồ.

32.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

33.

Nội dung của bài thơ "Quê hương":

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

c)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng về làng chài miền biển và thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

d)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển với hình ảnh người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài

34.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

35.

Đặc sắc của nghệ thuật so sánh trong câu thơ:

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng" là:

a)

Dùng hình ảnh cụ thể so sánh với cái trừu tượng

b)

Dùng hình ảnh trừu tượng để so sánh với cái cụ thể

c)

So sánh hai sự vật trái ngược nhau

d)

So sánh mà không sử dụng từ so sánh

36.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của chuyến đi ra khơi xa

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

37.

Trong bài "Quê hương" ( Tế Hanh ) tác giả đã tái hiện hiện khí thế ra khơi như thế nào ?

a)

Cẩn trọng, nghiêm túc

b)

Hào hứng, mạnh mẽ

c)

Đông đúc, chen chúc

d)

Ồn ào, tấp nập

38.

Câu 8: Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang’ sử dụng biện pháp tu từ gì?




a)

A. Hoán dụ

b)

B. ẩn dụ

c)

C. Điệp từ

d)

D. So sánh và nhân hóa

39.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

40.

Nhận định nào dưới đây không phải nói về Tố Hữu?

a)

Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ.

b)

Tố Hữu là ngọn cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến

c)

Thơ Tố Hữu hiện lên chân dung tinh thần ung dung, lạc quan, tự tại.

d)

Tố Hữu là nhà thơ hiếm hoi sử dụng và đạt nhiều thành tựu với thể thơ lục bát cổ truyền của dân tộc

41.

Bài thơ "Khi con tu hú" được sáng tác vào năm bao nhiêu?

(a)  

42.

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi tác giả bị bắt giam tại nhà tù Côn Đảo

b)

Khi tác giả bị bắt giam ở nhà tù Thừa Thiên Huế

c)

Khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Hỏa Lò

d)

Khi tác giả chưa giác ngộ lí tưởng cách mạng

43.

Dòng nào dưới đây cho biết chính xác bố cục và nội dung từng phần của bài thơ?

a)

2 phần: 6 câu đầu và 4 câu cuối

b)

2 phần: phần 1 là bức tranh mùa hè sinh động, phần 2 và tâm trạng của người tù cách mạng

c)

2 phần: phần 1 (6 câu đầu) là bức tranh mùa hè sinh động, phần 2 (4 câu cuối) và tâm trạng của người tù cách mạng

d)

phần 1 là bức tranh mùa hè sinh động, phần 2 và tâm trạng của người tù cách mạng

44.

Chân dung tinh thần của người tù cách mạng hiện lên với những đặc điểm gì?

a)

Yêu thiên nhiên, yêu đời tha thiết, nồng nhiệt

b)

Khát khao tự do cháy bỏng

c)

Khả năng quan sát, cảm nhận thế giới xung quanh tinh tế

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

45.

Âm thanh nào không xuất hiện trong bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

Tiếng chim tu hú

b)

Tiếng ve

c)

Tiếng chim sáo

d)

Tiếng diều sáo

46.

Bức tranh mùa hè trong bài thơ được bắt đầu bằng điều gì?

a)

Tiếng chim tu hú gọi bầy

b)

Tiếng ve ngân

c)

Lúa chiêm đang chín

d)

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

47.

Từ nào còn thiếu trong dấu câu "Ngột làm sao, ......thôi"?

a)

Uất ức

b)

Chết mất

c)

Chết uất

d)

Ức chết

48.

Bài thơ "Khi con tu hú" được sáng tác theo thể thơ gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Lục bát

d)

Tự do

49.

Trong bài thơ, âm thanh tiếng chim tu hú được nhắc tới mấy lần?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

50.

Dòng nào dưới đây khái quát đầy đủ nhất nội dung của bài thơ "Khi con tu hú" là gì?

a)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả trong hoàn cảnh tù đày

b)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống tha thiết của người tù cách mạng

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày

d)

Thể hiện lòng yêu cuộc sống, yêu lí tưởng cách mạng và niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày