wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử GHKI - Nhóm 8 Thằng

Total questions: 55

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là những nhận định đúng về tình hình của Liên Xô sau Thế chiến thứ II

a)

Tổn thất nặng về sinh mạng

b)

Phát triển kinh tế bị đẩy lùi

c)

Bước ra với tư thế kẻ bại trận

d)

Phần lãnh thổ phía Tây an toàn hơn

2.

Năm 1949, khoa học Liên Xô đã có bước phát triển vượt bậc là:

a)

Sản xuất công nghiệp tăng mạnh

b)

Thực hiện thành công kế hoạch 5 năm lần thứ tư

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

Trở thành quốc gia đầu tiên đưa người lên vũ trụ

3.

Đâu là các phương hướng chính của các kế hoạch 5 năm

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ

b)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

c)

Thực hiện thủy canh trong sản xuất nông nghiệp

d)

Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước

4.

Liên Xô là nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo vào năm

a)

1947

b)

1954

c)

1957

d)

1956

5.

Ai là người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất?

a)

Nguyễn Hoàng Việt

b)

Joseph Stalin

c)

Yuri Gagarin

d)

Mikhail Gorbachev

6.

Đâu không phải là chính sách đối ngoại của Liên Xô

a)

Quan hệ hữu nghị, hòa bình với các nước

b)

Tích cực ủng hộ thiết lập các chính quyền tư sản

c)

Tích cực ủng hộ đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

d)

Đe dọa  sử dụng vũ khí hạt nhân

7.

Đâu không phải ý nghĩa của những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

  Thể hiện vai trò lãnh đạo, đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản.

b)

  Đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp số 1 thế giới.

c)

  Đạt được sức mạnh cân bằng với Mĩ trong quan hệ quốc tế.

d)

  Chứng minh tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

8.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích

a)

  Xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Âu.

b)

  Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân.

c)

  Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ tư bản

d)

  Giúp các nước Đông Âu thoát khỏi sự thống trị của đế quốc Mĩ.

9.

Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ 1947 đến 1948

b)

Từ 1945 đến 1946

c)

Từ 1946 đến 1947

d)

Từ 1945 đến 1949

10.

Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là

a)

  Các nước dân chủ Đông Âu được thành lập.

b)

  Khối SEV được thành lập.

c)

  Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

d)

  Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

11.

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất là một tổ chức liên minh

a)

  Phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

b)

  Phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

c)

  Kinh tế, văn hoá và xã hội của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

d)

  Chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Tây Âu.

12.

Nội dung nào không phải là mục tiêu hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

a)

  Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

  Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật.

c)

  Củng cố, hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

  Nâng cao mức sống của nhân dân.

13.

Thành tựu lớn nhất mà các nước Đông Âu đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

  trình độ khoa học - kĩ thuật được nâng lên rõ rệt.

b)

  điện khí hóa toàn quốc, nâng sản lượng công nghiệp lên gấp hàng chục lần.

c)

  từ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công - nông nghiệp.

d)

  nông nghiệp phát triển nhanh chóng.

14.

Đâu là những nhiệm vụ cách mạng đã được các nước Đông Âu hoàn thành?

a)

Tiến hành cải cách dịch vụ công nghiệp

b)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp nhỏ của tư bản trong nước

c)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ

d)

Xây dựng chính quyền độc tài

15.

Vì vậy, khi Hồng quân Liên Xô tiến và lãnh thổ Đông Âu truy kích [ ... ], nhân dân các nước Đông Âu đã nhanh chóng nổi dậy và khởi nghĩa vũ trang thành lập chính quyền.

(a)  

16.

Anh - Mỹ - Pháp lập ra tổ chứ SEATO với  mục đích gì?

a)

Thuộc địa hóa khu vực Đông Nam Á

b)

Viện trợ kinh tế, quân sự cho khu vực Đông Nam Á

c)

Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc

d)

Xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa tại khu vực Đông Nam Á

17.

Các nước Đông Nam Á nào đã nổi dậy lật đổ ách thống trị của phát xít sau tin Nhật Bản đầu hàng?

a)

Indonesia

b)

Việt Nam

c)

Campuchia

d)

Lào

18.

Khu vực nào của Châu Phi diễn ra phong trào đấu tranh độc lập dân tộc sớm nhất?

a)

Trung Phi

b)

Tây Phi

c)

Nam Phi

d)

Bắc Phi

19.

Năm 1960, có bao nhiêu nước Châu Phi tuyên bố độc lập?

a)

14

b)

15

c)

16

d)

17

20.

Ai là lãnh đạo chính cho cuộc Cách mạng nhân dân tại Cuba?

a)

FideI Castro

b)

Raul Castro

c)

Che Guevara

d)

Fidel Castro

21.

Đến 1967, hệ thống thuộc địa ở Châu Phi chỉ còn tập trung chủ yếu ở?

a)

Bắc Phi

b)

Trung Phi

c)

Nam Phi

d)

Tây Phi

22.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi hoàn toàn bị xóa bỏ?

a)

  Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do sau 27 năm cầm tù (1993).

b)

  Cuộc bầu cử Tổng thống ở Nam Phi thành công (1993).

c)

  Liên bang Nam Phi rút khỏi Liên hiệp Anh, tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi (1961).

d)

  Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi (1994).

23.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là

a)

  Chế độ phân biệt chủng tộc

b)

  Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

c)

  Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

d)

  Giai cấp địa chủ phong kiến

24.

Vì sao trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, Mĩ La-tinh được ví như “Lục địa bùng cháy”?

a)

  Cao trào đấu tranh diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.

b)

  Cao trào đấu tranh diễn ra dưới hình thức đấu tranh chính trị.

c)

  Chính quyền độc tài thân Mĩ bị lật đổ, đem lại tự do cho nhân dân.

d)

  Cu-ba là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc.

25.

Tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la gắn liền với phong trào đấu tranh

a)

  chống chế độ độc tài thân Mĩ ở Cu-ba.

b)

  chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

c)

  chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Ăng-gô-la.

d)

  giải phóng của nhân dân Ai Cập.

26.

Mục tiêu mới của chính quyền Nam Phi từ sau năm 1994 là

a)

  xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn châu Phi.

b)

  tiếp tục đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

  đấu tranh chống sự can thiệp của Mĩ vào Nam Phi.

d)

  đấu tranh xóa bỏ “chế độ A-pác-thai về kinh tế”.

27.

Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?

(a)  

28.

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế của các nước Mĩ Latinh có đặc điểm gì nổi bật?

a)

  Gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng thấp.

b)

  Khủng hoảng trầm trọng, tăng trưởng luôn luôn âm.

c)

  Vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.

d)

  Kinh tế phát triển với tốc độ cao.

29.

Ngày 1 - 1 - 1959 ở Cu-ba đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

  Chế độ độc tài Ba-ti-xta được thiết lập.

b)

  Cuộc tấn công của Mĩ ở bờ biển Hi-rôn.

c)

  Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ.

d)

  135 thanh niên yêu nước tấn công trại lính Môn-ca-đa.

30.

Ý nào không đúng khi nói về khu vực Mĩ La-tinh từ sau Thế chiến hai đến nay?

a)

  Là “Lục địa bùng cháy” với ngọn cờ đầu là cách mạng Cu-ba.

b)

  Là “Lục địa mới trỗi dậy” với ngọn cờ đầu là cách mạng Cu-ba.

c)

  Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ, nhằm thoát khỏi thân phận “sân sau” của Anh.

d)

  Từ sau khi giành độc lập, khu vực Mĩ La-tinh phát triển với tốc độ nhanh nhất thế giới.

31.

Trong chiến tranh thế giới thứ 2 (1939 - 1945 ), nhiều nước Tây Âu bị ………và bị tàn phá rất nặng nề

a)

Nguyễn Phúc An chiếm đóng

b)

Liên Xô chiếm đóng

c)

Phát xít Đức chiếm đóng

d)

Các nước đế quốc phương Tây chiếm đóng

32.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương có tên viết tắt là gì?

(a)  

33.

Mỹ đã tiến hành kế hoạch gì để khôi phục kinh tế các nước Tây Âu và mở rộng ảnh hưởng chính trị của mình?

(a)  

34.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Là nước thắng trận song chịu nhiều thiệt hại nặng nề.

b)

Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

c)

Ra khỏi chiến tranh là nước bại trận.

d)

Bị mất hết thuộc địa.

35.

"Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là:

a)

Kế hoạch khôi phục châu Âu.

b)

Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu

c)

Kế hoạch phục hưng châu Âu.

d)

Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.

36.

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới vào khoảng thời gian nào?

a)

 

Từ năm 1918 đến năm 1945.

b)

Từ năm 1950 đến năm 1973.

c)

Từ năm 1945 đến năm 1950.

d)

Từ năm 1945 đến năm 1975.

37.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ tiến hành chính sách ngoại giao nào?

a)

  Chiến lược toàn cục.

b)

  Chiến lược toàn bộ.

c)

  Chiến lược toàn diện.

d)

  Chiến lược toàn cầu.

38.

Đâu là những mục đích chính trong “Chiến lược toàn cầu” của nước Mĩ?

a)

  Chống khủng bố.

b)

  Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

c)

  Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

d)

  Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

39.

Nội dung nào không phản ánh đúng hành động triển khai “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

  Hỗ trợ các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành độc lập.

b)

  Tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược và can thiệp.

c)

  Viện trợ để “lôi kéo” các nước tư bản.

d)

  Lập các khối quân sự.

40.

Từ năm 1991, nước Mĩ thi hành chính sách ngoại giao nhằm thiết lập trật tự thế giới

a)

  "đa cực" do Mĩ dẫn dắt.

b)

  "đơn cực" do Mĩ chi phối và khống chế.

c)

  "đơn cực" do Mĩ hỗ trợ và ủng hộ.

d)

  "đa cực" do Mĩ chi phối.

41.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ không tham gia thành lập tổ chức quốc tế nào dưới đây?

a)

  SEATO

b)

  CENTO

c)

  NATO

d)

NANI

42.

Đến thập niên 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành

a)

  một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.

b)

  trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

c)

  cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

d)

  cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.

43.

Nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

  Truyền thống văn hóa, giáo dục, con người Nhật Bản.

b)

  Hệ thống quản lí hiệu quả của các công ti Nhật Bản.

c)

  Vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước Nhật Bản.

d)

  Tận dụng tốt các cuộc chiến tranh để phát triển.

44.

Cộng đồng EU được thành lập năm bao nhiêu?

(a)  

45.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân tan rã của Liên Xô?

a)

  Chậm sửa đổi cải cách, khi cải cách lại phạm sai lầm trên nhiều mặt.

b)

  Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

  Người dân không còn tin tưởng vào chế độ XHCN.

d)

  Sự chống phá của các thế lực thù địch.

46.

Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX là gì?

a)

  Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ngày càng lớn mạnh.

b)

  Phong trào giải phóng dân tộc ở các châu lục bùng lên mạnh mẽ song thất bại.

c)

  Các nước châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh vẫn còn bị nô dịch.

d)

  Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc - thực dân về cơ bản bị sụp đổ.

47.

Tình hình nổi bật của châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

  Tất cả các nước châu Á đều là nước độc lập .

b)

  Các nước châu Á nằm trong mặt trận Đồng minh chống phát xít và giành được độc lập.

c)

  Các nước châu Á đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

  Các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch nặng nề của các nước đế quốc, thực dân.

48.

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa quốc tế như thế nào?

a)

  Đất nước Trung Hoa chính thức bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

b)

  Hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

c)

  Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.

d)

  Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị của chế độ phong kiến trên đất nước Trung Hoa.

49.

Bài học Việt Nam rút ra được từ công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 là gì?

a)

  Tiến hành đổi mới, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

  Tiến hành đổi mới, thực hiện đa nguyên chính trị.

c)

  Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và chế độ bao cấp.

d)

  Thực hiện đồng thời cải cách trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

50.

Điều kiện khách quan nào sau đây tạo thuận lợi cho các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

  Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

  Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

c)

  Hồng quân Liên Xô đánh bại được phát xít Đức

d)

  Mĩ đánh bại phát xít Nhật.

51.

Đặc điểm của các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

  Rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của Mĩ.

b)

  Phong trào đấu tranh diễn ra lẻ tẻ.

c)

  Các quốc gia đấu tranh và nhanh chóng giành độc lập

d)

  Không diễn ra phong trào đấu tranh do bị đàn áp.

52.

Tháng 7 - 1969, Mĩ đạt thành tựu nổi bật gì trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật?

a)

  Sản xuất được tên lửa chiến lược.

b)

  Lần đầu tiên đưa con người lên Mặt trăng.

c)

  Chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

  Thực hiện “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

53.

Ý nào sau đây không phải nội dung cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản (1945 - 1952)?

a)

Thực hiện cải cách ruộng đất.

b)

Ban hành Hiến pháp mới (1946).

c)

Ban hành các quyền tự do dân chủ

d)

Ban hành các quyền tự do dân Phát triển quân đội, bảo vệ quốc gia.

54.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

  Không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn phát triển sản xuất, thu lợi từ bán vũ khí, hàng hóa.

b)

  Những khoản lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí và dầu mỏ.

c)

  Có thời gian hòa bình để phát triển sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hóa cho các nước khác.

d)

  Mĩ tham chiến muộn nên không phải chi phí nhiều cho chiến tranh.

55.

Một trong những thành tựu kĩ thuật được đánh giá quan trọng nhất của thế kỉ XX là

a)

  tìm ra phương pháp sinh sản vô tính.

b)

  công bố bản đồ gen người.

c)

  chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

  phát minh ra máy tính điện tử.