NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa học kì I
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
a. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
b. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
c. Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
d. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô được đánh dấu bởi sự kiện nào?
a. Các nước cộng hòa đòi tách khỏi Liên bang Xô viết.
b. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố ngừng hoạt động.
c. Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.
d. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể.
Ngày 21/12/1991 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Liên Xô?
a. Lá cờ Liên bang xỏ viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.
b. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập
c. Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo vào khoảng không vũ trụ.
d. Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô.
Một trong những cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là
a. cùng chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa tư bản
b. đều nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của Mĩ và các nước phương Tây.
c. có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
d. cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
a. Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.
b. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.
c. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.
d. Duy trì, củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Quốc gia nào giữ vai trò trụ cột trong Hội đòng tương trợ kinh tế (SEV)?
a. Trung Quốc.
b. Tiệp khắc.
c. Liên Xô
d. Việt Nam.
Sự tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa được đánh dấu bởi
a. Sự ra đời của cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
b. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ngừng hoạt động.
c. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể.
d. sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
Anh
Mỹ
Liên Xô
Ấn Độ
: Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách của các nước Đông Âu trong những nãm 1945-1949?
a. Thực hiện đa nguyên chính trị, tiến hành tổng tuyển cử tự do.
b. Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản nước ngoài.
c. Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.
d. Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
Tổng thống đầu tiên và cũng là Tổng thống cuối cùng của Liên Xô là
a. Goóc-ba-chốp
b. Khơ-rút-sốp.
c. Pu-tin.
d. En-xin.
Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ 2 vì
a. Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu”.
b. các nước phương Tây bao vây, cấm vận.
c. các thế lực phản động chống phá.
d. bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Chính sách cải tổ trên lĩnh vực chính trị - xã hội của Đảng và Nhà nước Liên Xô không bao gồm biện pháp nào dưới đây?
a. Tuyên bố dân chủ và “công khai” mọi mặt.
b. Thực hiện chế độ tổng thống tập trung quyền lực.
c. Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị.
d. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Liên Xô?
a. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b. Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
c. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
d. Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.
Nội dung nào phản ánh không đúng mục đích tiến hành cải tổ của Đảng và Nhà nước Liên Xô?
a. Khắc phục những sai lầm, thiếu sót trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
c. Đưa Liên Xô trở thành siêu cường kinh tế số một thế giới.
d. Xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn.
Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1946- 1950)?
a. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
b. Liên Xô là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
c. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường.
d. Liên Xô nhận được sự giúp đỡ, viện trợ của Mĩ.
Tổ chức nào dưới đây được coi là liên minh mang tính chất phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
a. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
a. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
c. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
d. Tổ chức Hiệp ước An ninh tập thể (CSTO).
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)?|
a. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b. Phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
c. Tạo ra thế cân bằng về vũ khí nguyên tử giữa Mĩ và Liên Xô.
d. Sự phát triển vượt bậc của nền khoa học - kĩ thuật Xô viết.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu?
a. Có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
b. Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
c. Đều đặt dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.
d. Cùng chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
a. Chế tạo thành công tàu ngầm.
b. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
c. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Trong giai đoạn 1945 - 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
a. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b. phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.
c. tiến hành cải tổ để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
d. xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (tháng 3/1985), Goóc-ba-chốp đã thực hiện
a. hợp tác với các nước phương Tây.
b. tiếp tục thi hành những chính sách cũ.
c. đường lối cải tổ.
d. tăng cường quan hệ với Mĩ.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a. Sự viện trợ, giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
b. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
c. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
d. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Năm 1945, những quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là
a. Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
b. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.
c. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
d. Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan.
Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a. từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
b. từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
c. từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
d. từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời ban đầu có 5 nước, gồm
a. In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin.
b. Thái Lan, Phi-líp-pin, Lào, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
c. Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Phi-líp-pin.
d. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Mi-an-ma, Bru-nây.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về tình hình châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a. Cao trào giải phóng dân tộc dấy lên và lan nhanh ra cả châu Á.
b. Đến những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành độc lập.
c. Một số nước đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, như: Nhật Bản, Trung quốc,...
d. Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Á bùng nổ đầu tiên tại Tây Á
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
a. Đông Nam Á.
b. Đông Phi.
c. Đông Bắc Á.
d. Bắc Phi.
Nội dung nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về: quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?
a. Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
b. Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
c. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali
d. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?
a. Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
b. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
c. Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
d. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Việt Nam có thể học hỏi được gì từ kinh nghiệm cải cách - mở cửa của Trung Quốc?
a. Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế; áp dụng các thành tựu của khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
b. Chuyển mô hình kinh tế nông nghiệp tập thể sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c. Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.
d. Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
a. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
b. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
c. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
d. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Điểm tương đồng trong công cuộc cách mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô là gì?
a. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
c. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
d. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa.
Ý nào không phải là nội dung của Đường lối chung trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?
a. Tiến hành cải cách và mở cửa
b. Tích cực chạy đua vũ trang, táng cường an ninh quốc phòng.
c. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
d. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
a. Cách mạng xanh.
b. Cách mạng công nghiệp.
c. Cách mạng chất xám
d. Cách mạng công nghệ
Yếu tố khách quan nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
b. Được sự giúp đỡ của quân Mĩ.
c. Các nước Đồng minh tiến vào giải phóng Đông Nam Á.
d. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á.
Nhân tố quyết định đến thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 là
a. sự giúp đỡ của Liên Xô về vật chất, kĩ thuật.
b. sự phát triển của lực lượng cách mạng trong nước.
c. sự suy yếu của các thế lực tư sản mại bản.
d. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a. Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ).
b. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
c. Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
d. Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.
Tháng 7/1997, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với|
a. Hồng Công.
b. Thượng Hải.
c. Đài Loan.
c. Đài Loan.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước Âu - Mĩ, ngoại trừ
Thái Lan
Nhật Bản
Việt Nam
Mỹ
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu là
a. Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992).
b. Diễn đàn hợp tác Á-Âu được thành lập (1996).
c. Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976).
. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).
Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?
a. Đảng Cộng sản Trung Quốc thông qua đường lối cải cách - mở cửa.
b. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
c. Viên Thế Khải nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
d. Vua Phổ Nghi tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến chuyên chế sụp đổ
Ngày 1/1/1959 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Cu-ba?
a. Chế độ độ tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập.
b. Cuộc tấn công vào pháp đài Môn-ca-na của 137 thanh niên Cu-ba yêu nước.
c. Ba-ti-xta đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu-ba
d. Quân dân Cu-ba đánh bại đội quân đánh thuê của Mĩ ở bãi biển Hi-rôn.
Cuộc đấu tranh vũ trang chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cu-ba được mở đầu bởi sự kiện nào?
a. Phi-đen Cát-xtơ-rô cùng đồng đội mở cuộc đổ bộ lên tỉnh ô-ri-en-tê (tháng 11/1956).
b. Lực lượng cách mạng Cu-ba tấn công, đánh chiếm thủ đô La-ha-ba-na (1/1959).
c. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa của 137 thanh niên Cu-ba yêu nước (26/7/1953).
d. Tổ chức cách mạng mang tên “Phong trào 26/7" được thành lập.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở vùng nào của châu Phi?
Tây Phi
Bắc Phi
Đông Phi
Nam Phi
Cu-ba tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm
1961
1960
1962
1963
Cho các dữ kiện sau: 1. Tướng Ba-ti-xta tiến hành đảo chính, thiết lập chế độ độc tài “thân Mĩ’ ở Cu-ba.2. Quân dân Cu-ba đánh tan đội quân 1300 tên lính đánh thuê của Mĩ ở bãi biển Hi-rôn.3. Chính phủ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ.4. Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa của 135 thanh niên yêu nước dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ-rô.5. Phi-đen Cat-xtơ-rô cùng các đòng đội trở về Cu-ba trên con tàu “Gran-ma” và mở đổ bộ lên tỉnh O-ri-en-tê. Hãy sắp xếp các dữ kiện trên theo trình tự tiến trình của cách mạng Cu-ba.
a. 1, 3, 5, 4, 2.
b. 1,4, 5, 3, 2.
c. 2, 3, 5, 4, 1.
d. 1,4, 5, 2, 3.
Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi là
a. Nen-Xơn Man-đê-la.
b. Mô-ha-mét Át-mét.
c. Áp-đen Ca-đe.
d. Phi-đen Cát-xtơ-rô
So với cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác biệt?
a. Nhân dân Mĩ La-tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
b. Nhân dân Mĩ La-tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ
c. Lãnh đạo phong trào đấu tranh thuộc về giai cấp vô sản.
d. Diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức liên minh khu vực.
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Cộng hòa Nam Phi được đánh dấu bởi sự kiện nào?
a. Luật sư Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do sau 27 năm bị cầm tù.
b. Nam Phi đưa ra “chiến lược kinh tế vĩ mô" nhằm xóa bỏ “chế độ A-pác-thai về kinh tế”.
c. Chính quyền Nam Phi tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc.
d. Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi.
Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất ở châu Phi là
a. Khối thị trường chung Đông và Nam Phi (EACCAS).
b. Cộng đồng kinh tế châu Phi (AEC).
c. Liên minh châu Phi (AU).
d. Cộng đồng phát triển Nam Phi (SADC).
Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cu-ba là
a. Phi-đen Cát-xtơ-rô.
b. A-gien-dê.
c. Tút-xanh Lu-véc-tuy-a.
. Nen-Xơn Man-đê-la.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
a. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc
c. Sự xác lập của trật tự hai cực I-an-ta.
d. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây.
Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a. chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha.
b. chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha.
c. chống lại chế độ độc tài Ba-ti-xta.
d. chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.
Chế độ nào ở Cộng hòa Nam Phi bị xóa bỏ vào năm 1993?
a. Chế độ dân chủ
b. Chế độ Quân Chủ
c. Chế độ Apacthai
d. Chế độ Cộng hòa
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Nam Phi chứng tỏ
a. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.
b. một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
c. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
d. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là
a. “Lục địa bão táp”.
b. “Lục địa thức tỉnh”.
c. “Lục địa bùng cháy".
d. “Lục địa mới trỗi dậy”,
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
b. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
c. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
d. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
Quốc gia được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh” là
a. Mê-hi-cô.
b. Bra-xin.
c. Cu-ba
d. Ác-hen-ti-na.
Sau khi thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha, các nước Mĩ La-tinh lại rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau” của
Pháp
Anh
Mỹ
Đức
